KIỂM TRA THỬ: BẤM VÀO ĐÂY
BÀI 8: THẤU KÍNH
Câu 1: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
A.chùm tia phản xạ.
B.chùm tia ló hội tụ.
C.chùm tia ló phân kỳ.
D.chùm tia ló song song khác.
Câu 2: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
A.phần rìa dày hơn phần giữa.
B.phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C.phần rìa và phần giữa bằng nhau.
D.hình dạng bất kì.
Câu 3: Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng
A.truyền thẳng ánh sáng
B.tán xạ ánh sáng
C.phản xạ ánh sáng
D.khúc xạ ánh sáng
Câu 4: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
A.đi qua tiêu điểm
B.song song với trục chính
C.truyền thẳng theo phương của tia tới
D.có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Câu 5: Vật liệu nào không được dùng làm thấu kính?
A.Thủy tinh trong
B.Nhựa trong
C.Nhôm
D.Nước
Câu 6: Thấu kính phân kì là loại thấu kính:
A.có phần rìa dày hơn phần giữa.
B.có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C.biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hộ
tụ.
D.có thể làm bằng chất rắn trong suốt.
Câu 7: Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho
tia ló:
A.đi qua tiêu điểm của thấu kính.
B.song song với trục chính của thấu kính.
C.cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất
kì.
D.có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Câu 8: Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng
A.tiêu cự của thấu kính.
B.hai lần tiêu cự của thấu kính.
C.bốn lần tiêu cự của thấu kính.
D.một nửa tiêu cự của thấu kính.
Câu 9: Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng là
A.tia tới song song trục chính thấu kính.
B.tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính.
C.tia tới qua tiêu điểm của thấu kính.
D.tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với
tia tới so với thấu kính) của thấu kính.
Câu 10: Chiếu chùm tia tới song song với trục chính của một thấu
kính phân kì thì:
A.Chùm tia ló là chùm sáng song song.
B.Chùm tia ló là chùm sáng phân kì.
C.Chùm tia ló là chùm sáng hội tụ.
D.Không có chùm tia ló vì ánh sáng bị phản xạ toàn
phần.
BÀI 10: KÍNH LÚP. BÀI TẬP
THẤU KÍNH HỘI TỤ
Câu 1: Trên giá đỡ của một thấu kính có ghi 2,5x. Đó là:
A. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 2,5 cm.
B. Một thấu kính phân kì có tiêu cự 2,5 cm.
C. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm.
D. Một thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm.
Câu 2: Có thể dùng kính lúp để quan sát:
A. Một ngôi sao.
B. Quả bóng đá.
C. Một con kiến.
D. Các nguyên tử.
Câu 3. Thấu kính hội tụ có tiêu cự nào sau đây không
thể dùng làm kính lúp?
A. 25cm
B. 14cm
C. 3cm
D. 9cm
Câu 4. Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng để quan
sát một vật sẽ cho ảnh lớn nhất?
A. Kính lúp có số bội giác G = 5.
B. Kính lúp có số bội giác G = 1,5.
C. Kính lúp có số bội giác G =
6.
D. Kính lúp có số bội giác G = 4.
Câu 5: Số bội giác và tiêu cự (được đo
bằng đơn vị centimet) của một kính lúp có hệ thức là:
A) G = 25f
B) G = f/25
C) G = 25/f
D) G = 25 – f
Câu 6: Khi dùng kính lúp quan sát một
vật, để mắt nhìn thấy được một ảnh ảo lớn hơn so với vật ta cần phải:
A) đặt vật bên
ngoài khoảng tiêu cự
B) đặt vật bên trong
khoảng tiêu cự
C) đặt vật sát
vào với mặt kính
D) đặt vật ở bất
cứ vị trí nào
Câu 7: Số bội giác của kính lúp:
A) càng lớn thì
tiêu cự lại càng lớn
B) càng nhỏ thì
tiêu cự lại càng nhỏ
C) và tiêu cự tỉ
lệ thuận
D) càng lớn thì tiêu
cự lại càng nhỏ
Câu 8: Một kính lúp có tiêu cự f =12,5 cm
vậy độ bội giác của kính lúp đó là:
A) G = 10x
B) G = 2x
C) G = 8x
D) G = 4x
Câu 9: Phát biểu đúng
trong các phát biểu sau đây khi nói về kính lúp là:
A. Kính lúp là dụng cụ
bổ trợ cho mắt khi quan sát các con vi khuẩn.
B. Kính lúp thực chất
là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
C. Sử dụng
kính lúp giúp ta quan sát rõ hơn ảnh thật của những vật nhỏ.
D. Kính lúp thực chất
là thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn.
BÀI TẬP BÀI 11: ĐIỆN
TRỞ, ĐỊNH LUẬT OHM
Câu 1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:
A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn đó.
B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn đó.
C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn đó tăng.
D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn đó giảm.
Câu 2: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn
lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Giảm 3 lần
B. Tăng 3 lần
C. Không thay đổi
D. Tăng 1,5 lần
Câu 3: Nội dung định luật Ôm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của
dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của
dây.
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của
dây.
Câu 4: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn cho biết mức độ cản trở dòng
điện của dây dẫn đó.
A. Điện trở
B. Chiều dài
C. Cường độ
D. Hiệu điện thế
Câu 5: Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
A. I = R/U
B. I = U/R
C. U = I/R
D. U = R/I
Câu 6: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm
B. Oát
C. Vôn
D. Ampe
Câu 7: Đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đặt vaò hai đầu dây dẫn có đặc
điểm nào dưới đây:
A.
Song song với trục tung
B.
C. Song song với trục hoành
C.
Là
một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
D. D. là một đường cong
Câu 8: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Vật liệu làm dây dẫn
B. Tiết diện của dây dẫn
C. Chiều dài của dây dẫn
D. Cả 3 yếu tố trên
