BÀI 5: INTERNET
A. Hoạt động ở lớp
B. Nội dung kiến thức
1. Internet
- Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp thế giới.
- Máy tính có thể được kết nối với Internet thông qua một nhà cung cấp dịch vụ Internet.
- Người sử dụng truy cập vào Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin.
- Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet: WWW, tìm kiếm, thư điện tử,…
2. Đặc điểm của Internet
- Tính toàn cầu
- Tính tương tác
- Tính dễ tiếp cận
- Tính không chủ sở hữu
3. Một số lợi ích của Internet
- Trao đổi thông tin nhanh chóng và hiệu quả
- Học tập và làm việc trực tuyến
- Cung cấp nguồn tài liệu phong phú
- Cung cấp các tiện ích phục vụ đời sống
- Là phương tiện vui chơi, giải trí
C. Bài tập
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Internet chỉ là mạng kết nối các trang thông tin trên phạm vi toàn cầu.
B. Internet là một mạng các máy tính liên kết với nhau trên toàn cầu.
C. Internet là mạng truyền hình kết nối các thiết bị nghe nhìn trong phạm vi một quốc gia.
D. Internet là mạng kết nối các thiết bị có sử dụng chung nguồn điện.
B. Internet là một mạng các máy tính liên kết với nhau trên toàn cầu.
C. Internet là mạng truyền hình kết nối các thiết bị nghe nhìn trong phạm vi một quốc gia.
D. Internet là mạng kết nối các thiết bị có sử dụng chung nguồn điện.
Câu 2: Để kết nối với Internet, máy tính phải được cung cấp dịch vụ bởi:
A. Một máy tính khác.
B. Người quản trị mạng xã hội.
C. Nhà cung cấp dịch vụ Internet.
D. Người quản trị mạng máy tính.
B. Người quản trị mạng xã hội.
C. Nhà cung cấp dịch vụ Internet.
D. Người quản trị mạng máy tính.
Câu 3: Phát biểu nào không đúng khi nói về Internet?
A. Một mạng lưới rộng lớn kết nối hàng triệu máy tính trên khắp thế giới.
B. Một mạng kết nối các hệ thống máy tính và thiết bị giúp chia sẻ thông tin.
C. Một mạng công cộng không thuộc sở hữu hay điều hành của ai.
D. Một mạng kết nối các máy tính với nhau được tổ chức và giám sát bởi cơ quan quản lý.
B. Một mạng kết nối các hệ thống máy tính và thiết bị giúp chia sẻ thông tin.
C. Một mạng công cộng không thuộc sở hữu hay điều hành của ai.
D. Một mạng kết nối các máy tính với nhau được tổ chức và giám sát bởi cơ quan quản lý.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của Internet?
A. Phạm vi hoạt động toàn cầu.
B. Có nhiều dịch vụ đa dạng.
C. Không thuộc quyền sở hữu của ai.
D. Thông tin chính xác tuyệt đối.
B. Có nhiều dịch vụ đa dạng.
C. Không thuộc quyền sở hữu của ai.
D. Thông tin chính xác tuyệt đối.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không phải là lợi ích của Internet với học sinh?
A. Mở rộng giao lưu kết bạn.
B. Tiết kiệm thời gian và cung cấp tư liệu học tập.
C. Tham gia khóa học trực tuyến.
D. Giải trí suốt ngày bằng mạng xã hội và trò chơi.
B. Tiết kiệm thời gian và cung cấp tư liệu học tập.
C. Tham gia khóa học trực tuyến.
D. Giải trí suốt ngày bằng mạng xã hội và trò chơi.
Câu 6: Ý kiến nào sau đây là sai?
A. Kho thông tin trên Internet là khổng lồ.
B. Có thể dùng bất kỳ thông tin nào mà không cần xin phép.
C. Internet cung cấp môi trường làm việc trực tuyến.
D. Có thể tìm kiếm và trao đổi thông tin.
B. Có thể dùng bất kỳ thông tin nào mà không cần xin phép.
C. Internet cung cấp môi trường làm việc trực tuyến.
D. Có thể tìm kiếm và trao đổi thông tin.
Câu 7: Khi sử dụng lại thông tin trên mạng cần lưu ý đến vấn đề:
A. Bản quyền.
B. Từ khóa trang web.
C. Địa chỉ trang web.
D. Từ khóa tìm kiếm.
B. Từ khóa trang web.
C. Địa chỉ trang web.
D. Từ khóa tìm kiếm.
Câu 8: Một vài ứng dụng trên Internet:
A. Đào tạo qua mạng.
B. Hội thảo trực tuyến.
C. Thương mại điện tử.
D. Tất cả các đáp án trên.
B. Hội thảo trực tuyến.
C. Thương mại điện tử.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 9: Người dùng chia sẻ thông tin nhanh, không phụ thuộc vị trí khi kết nối vào:
A. Laptop.
B. Máy tính.
C. Internet.
D. Mạng máy tính.
B. Máy tính.
C. Internet.
D. Mạng máy tính.
Câu 10: Phần mềm dùng để truy cập web và tài nguyên Internet gọi là:
A. Trình soạn thảo web.
B. Trình lướt web.
C. Trình thiết kế web.
D. Trình duyệt web.
B. Trình lướt web.
C. Trình thiết kế web.
D. Trình duyệt web.
Câu 11: Đặc điểm chính của Internet?
A. Tính toàn cầu.
B. Tính tương tác, dễ tiếp cận.
C. Tính không sở hữu.
D. Tất cả các đáp án trên.
B. Tính tương tác, dễ tiếp cận.
C. Tính không sở hữu.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 12: Ai là chủ sở hữu của Internet?
A. Đất nước.
B. Người sáng lập.
C. Không ai là chủ sở hữu.
D. Nhà khoa học.
B. Người sáng lập.
C. Không ai là chủ sở hữu.
D. Nhà khoa học.
D. Vận dụng
Câu 15: Hãy lấy ví dụ Internet mang lại lợi ích cho bản thân em:
- Em có thể học và trao đổi với thầy cô qua Zalo, Facebook.
- Em tra cứu kiến thức liên quan đến môn học.
- Em nghe nhạc, xem phim trên YouTube để giải trí.
- Em có thể học và trao đổi với thầy cô qua Zalo, Facebook.
- Em tra cứu kiến thức liên quan đến môn học.
- Em nghe nhạc, xem phim trên YouTube để giải trí.
