BÀI 10A: SỬ DỤNG HÀM COUNTIF
LUYỆN TẬP: BẤM VÀO
THI ĐẤU: BẤM VÀO
Câu 1: Hàm nào trong phần mềm
bảng tính dùng để đếm các ô trong một vùng dữ liệu thỏa mãn một điều kiện cho
trước?
A. COUNT.
B. SUMIF.
C. COUNTIF.
D. IF.
·
Đáp án: C
·
Giải thích: Hàm COUNT dùng để đếm số lượng ô chứa dữ liệu
kiểu số; SUMIF dùng để tính tổng theo điều kiện; còn COUNTIF chuyên dùng để đếm
số ô thỏa mãn điều kiện.
Câu 2: Cú pháp của hàm COUNTIF
nào sau đây là đúng?
A. COUNTIF(range, criteria).
B. =COUNTIF(criteria, range).
C. =COUNTIF(range; criteria).
D. =COUNTIF(range, criteria).
·
Đáp án: D
·
Giải thích: Công thức trong Excel luôn bắt đầu bằng dấu
"=". Cú pháp chuẩn của hàm COUNTIF gồm hai tham số: vùng dữ liệu
(range) trước, sau đó đến điều kiện (criteria).
Câu 3: Trong hàm COUNTIF, tham
số "range" dùng để xác định điều gì?
A. Điều kiện để các ô được
đếm.
B. Phạm vi các ô tính cần kiểm
tra để đếm.
C. Giá trị lớn nhất trong vùng
cần tìm.
D. Kết quả sau khi đếm xong.
·
Đáp án: B
·
Giải thích: "Range" là vùng dữ liệu chứa các giá
trị mà bạn muốn phần mềm kiểm tra để thực hiện việc đếm.
Câu 4: Tham số
"criteria" trong hàm COUNTIF có thể là gì?
A. Một số hoặc một biểu thức
so sánh.
B. Một chuỗi văn bản hoặc một
địa chỉ ô.
C. Một điều kiện đại diện bằng
ký tự wildcard (*, ?).
D. Tất cả các phương án trên
đều đúng.
·
Đáp án: D
·
Giải thích: Điều kiện (criteria) của hàm COUNTIF rất linh
hoạt, có thể là số, văn bản, biểu thức toán học hoặc tham chiếu đến một ô khác.
Câu 5: Công thức nào sau đây
dùng để đếm số ô trong vùng B3:B10 có giá trị lớn hơn 100?
A. =COUNTIF(B3:B10, >100).
B. =COUNTIF(B3:B10,
"100>").
C. =COUNTIF(B3:B10,
">100").
D. =COUNTIF(B3:B10,
"*100").
·
Đáp án: C
·
Giải thích: Khi điều kiện là một biểu thức so sánh (>,
<, >=, <=, <>), biểu thức đó phải được đặt trong cặp dấu ngoặc
kép (" ").
Câu 6: Để đếm số ô trong vùng
A1:A10 chứa chính xác nội dung "Đạt", công thức nào là đúng?
A. =COUNTIF(A1:A10, Đạt).
B. =COUNTIF(A1:A10,
"Đạt").
C. =COUNT(A1:A10,
"Đạt").
D. =COUNTIF("Đạt",
A1:A10).
·
Đáp án: B
·
Giải thích: Điều kiện là văn bản phải được đặt trong dấu
ngoặc kép.
Câu 7: Giả sử ô E7 chứa giá
trị "Hà Nội". Công thức nào đếm số ô trong vùng B3:B5 có giá trị
giống ô E7?
A. =COUNTIF(B3:B5,
"E7").
B. =COUNTIF(B3:B5, =E7).
C. =COUNTIF(B3:B5, E7).
D. =COUNT(B3:B5, E7).
·
Đáp án: C
·
Giải thích: Khi tham số điều kiện là một địa chỉ ô, ta
không dùng dấu ngoặc kép quanh địa chỉ đó.
Câu 8: Khi sao chép công thức
=COUNTIF($B$3:$B$10, F2) từ ô G2 xuống ô G3, công thức tại ô G3 sẽ là:
A. =COUNTIF($B$3:$B$10, F2).
B. =COUNTIF(B4:B11, F3).
C. =COUNTIF($B$3:$B$10, F3).
D. =COUNTIF(B3:B10, F3).
·
Đáp án: C
·
Giải thích: Vùng $B$3:$B$10 là địa chỉ tuyệt đối nên không thay đổi khi sao chép.
F2 là địa chỉ tương đối nên khi sao chép xuống một dòng sẽ tăng thành F3.
Câu 9: Trong hàm COUNTIF, để
đếm các ô có giá trị "khác 0", ta sử dụng điều kiện nào?
A. "0".
B. "<>0".
C. ">0".
D. "!=0".
·
Đáp án: B
·
Giải thích: Trong phần mềm bảng tính, ký hiệu <> đại diện cho phép toán
"khác".
Câu 10: Công thức
=COUNTIF(A1:A10, "*A*") có ý nghĩa gì?
A. Đếm các ô chỉ chứa duy nhất
chữ A.
B. Đếm các ô bắt đầu bằng chữ
A.
C. Đếm các ô kết thúc bằng chữ
A.
D. Đếm các ô có chứa chữ A ở
bất kỳ vị trí nào.
·
Đáp án: D
·
Giải thích: Dấu sao (*) là ký tự đại diện cho một chuỗi ký
tự bất kỳ. Đặt dấu sao ở cả hai đầu chữ A nghĩa là tìm chuỗi chứa chữ A ở bất
kỳ đâu.
Câu 11: Nếu bạn nhập công thức
=COUNTIF(A1:A10) và nhấn Enter, kết quả sẽ như thế nào?
A. Kết quả bằng 0.
B. Excel báo lỗi vì thiếu tham
số điều kiện.
C. Excel tự động đếm các ô có
số.
D. Excel báo lỗi vì thiếu dấu
ngoặc kép.
·
Đáp án: B
·
Giải thích: Hàm COUNTIF bắt buộc phải có đầy đủ 2 tham số
(vùng dữ liệu và điều kiện) mới có thể thực hiện được.
Câu 12: Để đếm số ô không
trống (có chứa dữ liệu) trong vùng C1:C10, ta có thể dùng điều kiện nào?
A. "<>".
B. "".
C. ">0".
D. "*".
·
Đáp án: A
·
Giải thích: Điều kiện "<>" (khác rỗng) dùng
để đếm tất cả các ô có chứa bất kỳ dữ liệu nào (văn bản hoặc số).
