THI ĐẤU: BẤM VÀO

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP BÀI 11: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

I. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (08 CÂU)

Câu 1: Việc đầu tiên cần làm khi muốn thiết lập định dạng cho một đoạn văn bản là:

A. Vào thẻ Home, chọn nhóm lệnh Paragraph.

B. Cần phải nhấn phím bất kỳ.

C. Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí bất kì trong đoạn văn bản đó.

D. Nhấn phím Enter.

  • Đáp án: C.

Câu 2: Trong phần mềm soạn thảo văn bản, lệnh Portrait dùng để:

A. Chọn hướng trang đứng.

B. Chọn hướng trang ngang.

C. Chọn lề trang.

D. Định dạng màu chữ.

  • Đáp án: A.

Câu 3: Các phần văn bản được phân cách nhau bởi dấu ngắt đoạn (phím Enter) được gọi là:

 A. Dòng.

B. Trang.

C. Đoạn.

D. Câu.

  • Đáp án: C.

Câu 4: Khổ giấy phổ biến nhất được sử dụng trong soạn thảo văn bản tại Việt Nam là:

A. Khổ A3.

B. Khổ A4.

C. Khổ A2.

D. Khổ A1.

  • Đáp án: B.

Câu 5: Để đặt hướng cho trang văn bản, em vào thẻ Page Layout và chọn lệnh nào trong nhóm Page Setup?

A. Margins.

 B. Orientation.

C. Size.

D. Columns.

  • Đáp án: B.
  • Giải thích: Lệnh Orientation cho phép người dùng lựa chọn giữa hướng trang đứng (Portrait) hoặc hướng trang ngang (Landscape).

Câu 6: Một trang văn bản thông thường gồm có bao nhiêu lề?

A. 2 lề.

B. 3 lề.

C. 4 lề.

D. 5 lề.

  • Đáp án: C.
  • Giải thích: Một trang văn bản gồm có 4 lề: lề trên (Top), lề dưới (Bottom), lề trái (Left) và lề phải (Right).

Câu 7: Lệnh nào sau đây dùng để điều chỉnh cỡ chữ trong phần mềm soạn thảo?

A. Font Color.

B. Font.

C. Font Size.

D. Bold.

  • Đáp án: C.

Câu 8: Thao tác nào sau đây KHÔNG phải là thao tác định dạng văn bản?

A. Thay đổi kiểu chữ thành chữ nghiêng.

B. Chọn màu chữ cho tiêu đề.

C. Thêm hình ảnh minh họa vào văn bản.

D. Căn giữa đoạn văn bản.

  • Đáp án: C.
  • Giải thích: Định dạng văn bản bao gồm định dạng kí tự, định dạng đoạn và định dạng trang. Thêm hình ảnh là thao tác chèn đối tượng, không thuộc phạm vi định dạng văn bản cơ bản.

II. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (06 CÂU)

Câu 9: Tại sao chúng ta nên xem văn bản trên màn hình ở chế độ xem trước khi in?

A. Để văn bản tự động sửa lỗi chính tả.

B. Để tiết kiệm giấy, mực in và kiểm tra lại các thiết lập định dạng đã hợp lí chưa.

C. Để máy tính có thể in văn bản nhanh gấp đôi.

D. Để phần mềm tự động căn lề lại cho đẹp hơn.

  • Đáp án: B.
  • Giải thích: Việc xem trước giúp người dùng kiểm soát lỗi trình bày, tránh lãng phí vật tư nếu in ra bị sai hoặc không ưng ý.

Câu 10: Khi em thực hiện thiết lập lề cho một trang trong một văn bản gồm nhiều trang, thao tác này sẽ có tác dụng như thế nào?

A. Chỉ tác động đến trang đầu tiên của văn bản.

B. Chỉ tác động đến trang có con trỏ soạn thảo đang đứng.

C. Sẽ tác động đến tất cả các trang còn lại của văn bản đó.

D. Sẽ xóa bỏ toàn bộ định dạng kí tự đã có trước đó.

  • Đáp án: C.
  • Giải thích: Việc thiết lập lề trang có tác dụng lên toàn bộ các trang trong tệp văn bản hiện hành.

Câu 11: Khoảng cách lề của đoạn văn bản được tính từ vị trí nào?

A. Từ mép trang giấy đến mép (trái hoặc phải) của đoạn văn bản.

B. Từ dòng đầu tiên đến dòng cuối cùng của văn bản.

C. Từ lề trên trang giấy đến tiêu đề của văn bản.

D. Từ mép trái trang giấy đến mép phải trang giấy.

  • Đáp án: A.
  • Giải thích: Lề đoạn văn được tính dựa trên khoảng cách từ lề của trang giấy đến mép của chính đoạn văn đó.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là SAI về chức năng của phần mềm soạn thảo văn bản?

A. Có thể tạo và chỉnh sửa nội dung văn bản một cách dễ dàng.

B. Cho phép lưu trữ và in văn bản ra giấy.

C. Có thể dùng để biên tập video và xử lý âm thanh chuyên nghiệp.

D. Hỗ trợ định dạng kí tự, đoạn văn và trang văn bản.

  • Đáp án: C.
  • Giải thích: Phần mềm soạn thảo văn bản tập trung vào xử lý văn bản, không có chức năng biên tập video hay xử lý âm thanh chuyên nghiệp.

Câu 13: Định dạng trang văn bản khác với định dạng đoạn văn bản ở điểm nào?

A. Định dạng trang tác động đến toàn bộ tệp văn bản, còn định dạng đoạn chỉ tác động đến đoạn cụ thể.

B. Định dạng trang chỉ làm thay đổi màu sắc chữ.

C. Định dạng đoạn có thể làm thay đổi hướng trang giấy từ đứng sang ngang.

D. Định dạng trang chỉ bao gồm việc căn thẳng lề trái hoặc lề phải.

  • Đáp án: A.
  • Giải thích: Định dạng trang (lề trang, hướng trang) áp dụng cho các trang trong tài liệu, trong khi định dạng đoạn (căn lề, khoảng cách dòng) áp dụng cho từng đoạn văn cụ thể.

Câu 14: Để thay đổi hướng trang giấy từ đứng sang nằm ngang cho cuốn sổ lưu niệm, em thực hiện các bước:

A. Chọn Home -> Orientation -> Landscape.

B. Chọn Page Layout -> Orientation -> Landscape.

C. Chọn Page Layout -> Margins -> Normal.

D. Chọn Insert -> Page Break.

  • Đáp án: B.
  • Giải thích: Theo hướng dẫn thực hành trong SGK, lệnh Orientation nằm trong thẻ Page Layout và chọn Landscape để trang nằm ngang.

III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (02 CÂU)

Câu 15: Bạn Minh đang trình bày một bài thơ lục bát. Bạn muốn tiêu đề của bài thơ nằm ở giữa, các dòng thơ được căn đều sang hai bên so với lề trang. Minh nên sử dụng tổ hợp lệnh căn lề nào dưới đây?

A. Căn thẳng lề phải cho tiêu đề và căn giữa cho các dòng thơ.

B. Căn giữa cho tiêu đề và căn thẳng hai bên cho các dòng thơ.

C. Căn thẳng lề trái cho cả bài thơ.

D. Căn thẳng lề phải cho cả bài thơ.

  • Đáp án: B.
  • Giải thích: Để trình bày đẹp, tiêu đề thường được căn giữa (Center), còn các nội dung đoạn văn thường được căn thẳng hai bên (Justify) để tạo sự cân đối.

Câu 16: Nếu em cần in một văn bản để đóng thành tập (như đóng gáy sách), em nên thiết lập định dạng lề như thế nào để phần nội dung không bị che khuất khi đóng gáy?

A. Đặt tất cả các lề bằng 0.

B. Đặt lề trái rộng hơn các lề còn lại.

C. Đặt lề phải rộng hơn lề trái.

D. Chọn hướng trang nằm ngang (Landscape).

  • Đáp án: B.
  • Giải thích: Khi đóng gáy sách, một phần lề trái sẽ bị kẹp vào gáy, do đó cần đặt lề trái rộng hơn để phần chữ không bị che mất và tạo sự cân đối khi đọc