ĐỂ CÓ KẾT QUẢ TỐT NHẤT CHO KỲ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
- Các em xem các câu hỏi ôn tập: BẤM VÀO XEM
- Tự làm kiểm tra phần trắc nghiệm: BẤM VÀO LÀM KIỂM TRA THỬ (được làm nhiều lần)
TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho điện trở R = 10Ω, khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế
U = 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ?
A. 0,6A
B. 1,2A
C. 12A
D.
120A
Câu 2. Cho mạch điện gồm R1 = 20 Ω và R2 = 60 Ω mắc nối tiếp với nhau. Điện
trở tương đương của đoạn mạch là?
A. 15 Ω
B. 40 Ω
C. 80 Ω
D. 600 Ω
Câu 3. Công thức tính công của dòng điện là
A. A =
B.
A =
C. A = U.I.t
D. A = I2.R
Câu 4. Trên bóng đèn
có ghi 6V - 3W. Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ
là
A. 2A.
B. 0,5A.
C. 1,8A.
D. 1,5A
Câu 5. Hai dây nhôm có cùng tiết diện, dây thứ nhất có
chiều dài 15m thì có điện trở là 5Ω, nếu dây thứ hai có điện trở
là 6Ω thì sẽ có chiều dài là
A. 17m
B. 18m
C. 16m
D. 19m.
Câu 6. Công thức tính
điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là
A. Rtđ = R1 - R2
B. Rtđ = R1 + R2
C. Rtđ = R1.R2
D. Rtđ = R1
= R2
Câu 7. Mắc một dây R= 24Ω
vào U= 12V thì
A. I = 2A
B. I = 1A
C. I = 0,5A
D. I = 0,25A
Câu 8. Khi quạt điện hoạt
động, điện năng chủ yếu đã chuyển hóa thành
A. quang năng
B. nhiệt năng
C. hóa năng
D.
cơ năng
Câu 9. Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do
khi đã đứng yên cân bằng luôn chỉ hướng
A. Nam – Bắc
B. Đông – Tây
C. Đông – Nam
D. Tây – Bắc
Câu 10. Bên trong nam châm, chiều đường sức từ đi từ
A. Cực Bắc sang cực Nam
B. Cực Nam sang cực Bắc
C. Cực dương sang cực âm
D. Cực âm sang cực dương
Câu 11. Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều
của
A. đường sức từ qua nam châm
B.
Đường sức từ bên ngoài nam châm
C. đường sức từ của ống dây
D. Đường sức từ trong lòng ống dây.
Câu 12. Khi để kim nam châm tự do thì cực Bắc của kim
nam châm luôn chỉ hướng
A. Nam địa lí
B. Tây địa lí
C. Bắc địa lí
D.
Đông địa lí
Câu 13: Câu phát biểu nào sau đây đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
A. Đại lượng R đặc trưng cho tính
cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
B. Đại lượng R đặc trưng cho tính
cản trở các nguyên tử cấu tạo nên vật gọi là điện trở của vật dẫn.
C. Đại lượng R đặc trưng cho tính
cản trở dòng điện của vật dẫn gọi là điện trở của vật dẫn.
D. Đại lượng R đặc trưng cho tính
cản trở êlêctrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Câu 14: Khi đặt hiệu điện thế U vào hai đầu điện trở R
thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Hệ thức nào sau đây mô tả định luật
Ôm?
A. U = I.R
B. I = U/R
C. R = U/I
D. U = I/R
Câu 15 : Hãy chọn
câu phát biểu đúng?
A. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm các
điện trở mắc song song bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ.
B. Trong đoạn mạch song song, cường độ dòng
điện có giá trị như nhau tại mọi điểm.
C. Đối với đoạn mạch song song, cường độ dòng
điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
D. Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các
điện trở mắc song song bằng tổng các điện trở thành phần.
Câu 16: Một đoạn mạch
gồm hai điện trở R1 = 10W và R2 = 10W mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 12V. Cường độ dòng
điện qua đoạn mạch đó là :
A. 0.2A
B. 2A
C. 0.6A
D.20A
Câu 17: Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với
nhau thì dây mới có điện trở R’ là :
A. R’ = 4R
B. R’=
C. R’= R+4
D. R’ = R – 4
Câu 18: Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau
đây sẽ thay đổi :
A. Tiết
diện dây dẫn của biến trở .
B. Điện trở
suất của chất làm biến trở của dây dẫn .
C. Chiều
dài dây dẫn của biến trở .
D. Nhiệt độ
của biến trở .
Câu 19: Trong các biểu thức
sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun-Lenxơ?
A. Q = I².R.t
B. Q = I.R².t
C. Q = I.R.t
D. Q = I².R².t
Câu 20: Công suất điện cho biết :
A. Khả năng thực
hiện công của dòng điện .
B. Năng lượng của
dòng điện.
C. Lượng điện
năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
D. Mức độ mạnh,
yếu của dòng điện.
Câu 21: Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W . Điện trở của nó là .
A. 0,5 W .
B.
27,5W .
C. 2,9 W.
D. 645,3W.
Câu 22: Một bàn là điện có công suất định mức 1100W
và cường độ dòng điện định mức 5A. điện trở suất là 1,1.10-6Wm và tiết diện của dây là 0,5mm2.
Tính chiều dài của dây
A. 8m
B.
10m
C. 20m
D.
15m
Câu 23: Khi dòng điện có cường độ 3A chạy qua một
vật dẫn trong thời gian 12 phút thì toả ra một nhiệt lượng là 540kJ. Tính điện trở
của vật dẫn.
A. 83,3Ω
B.
50Ω
C. 100Ω
D.
200Ω
Câu 24: Quy tắc nào sau đây xác định
được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều
chạy qua?
A. Quy tắc nắm tay
phải.
B. Quy tắc bàn tay
trái.
C. Quy tắc bàn tay
phải.
D. Quy tắc nắm tay trái
II. TỰ LUẬN
Câu 1. (2.0 điểm) Nam
châm có mấy cực? (kể tên và ghi ký hiệu). Nêu sự tương tác giữa hai nam châm.
ĐA:
Nam châm có hai cực: một
cực là cực Bắc (kí hiệu N), một cực là cực Nam (kí hiệu S). (1 điểm)
Hai nam châm đặt gần nhau
thì tương tác với nhau: Các cực cùng tên thì đẩy nhau, các cực khác tên thì hút
nhau. (1 điểm)
Câu 2: (2.5 điểm) Cho hai điện trở R1 = 60
- Tính điện trở tương đương
của đoạn mạch.
- Tính cường độ dòng điện
qua mỗi điện trở và qua mạch chính.
Câu 3. (2,5 điểm) Trên nhãn của
một ấm điện có ghi 220V - 1000W, được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi
một lượng nước có khối lượng chưa xác định từ nhiệt độ ban đầu là 20oC.
Biết hiệu suất ấm điện là 90%, thời gian để nước sôi là 11 phút 12 giây, nhiệt
dung riêng của nước là 4200J/kg.K.Tính khối lượng nước trong ấm?
Câu 4 (2 điểm):
Phát biểu quy tắc nắm
tay phải?
Hình vẽ dưới đây cho biết chiều dòng điện chạy qua
các vòng dây. Hãy dùng quy tắc nắm tay phải xác định tên các từ cực của ống
dây.
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo
chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của
đường sức từ trong lòng ống dây. (1 điểm)
Đầu A là cực
Bắc, đầu B là cực Nam ( 0,5 điểm x2)
Câu 5 (2,5 điểm): Cho hai
điện trở R1 = 60
-
Điện trở tương đương của đoạn mạch.
-
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch chính.
- Hiệu điện thế trên
từng điện trở
-
Do R1 nt R2 ta có
- Điện trở tương đương của mạch điện là
ADCT : Rtđ = R1+R2=60+40=100(Ω) (0,5 điểm)
- Cường độ dòng điện qua mạch chính :
ADCT : I = UAB/Rtđ=120/100 = 1,2 (A) (0,5 điểm)
- Do R1 nt R2 nên cường độ dòng điện qua mỗi điện trở bằng cường độ dòng điện qua mạch chính : I=I1=I2=1,2A (0,5 điểm)
U1= I1.R1 = 1,2.60 = 72(V) (0,5 điểm)
U2 = I2.R2 = 1,2.40 = 48(V) (0,5 điểm)
Câu 6 (2,5 điểm): Một ấm
điện có ghi 220V - 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước
từ nhiệt độ ban đầu 20oC. Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiệt
lượng cung cấp để đun sôi nước được coi là có ích.
- Tính nhiệt lượng cần cung cấp để
đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
- Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã
tỏa ra khi đó.
- Tính thời gian đun sôi lượng nước
trên.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
