CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KỲ 1 TIN HỌC 9
BÀI 1: THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT (5 CÂU)
Câu 1: Phương án nào sau đây là ví dụ
về thiết bị có gắn bộ xử lí trong thương mại?
A. Máy chiếu trong lớp học.
B. Máy chụp X-quang.
C. Hệ
thống thanh toán trong siêu thị.
D. Hệ thống phun tưới vận hành
tự động.
Câu 2: Robot lắp ráp là thiết bị có gắn
bộ xử lí được sử dụng trong lĩnh vực nào?
A. Công
nghiệp.
B. Giao thông.
C. Xây dựng.
D. Giải trí.
Câu 3: Phương án nào sau đây là
ứng dụng của máy tính trong lĩnh vực y tế?
A. Mô phỏng dòng chảy của chất
lỏng.
B. Chẩn
đoán bệnh.
C. Điều khiển ô tô tự động lái.
D. Dự báo thời tiết.
Câu 4: Máy tính không có
khả năng nào sau đây?
A. Kết nối toàn cầu với tốc độ
cao.
B. Lưu trữ dữ liệu với dung
lượng lớn.
C. Cảm
thụ văn học.
D. Tính toán nhanh.
Câu 5: Phương án nào sau đây là ví dụ
về thiết bị có gắn bộ xử lí trong giáo dục?
A. Tủ lạnh.
B. Máy bán hàng tự động.
C. Robot hút bụi.
D. Máy
chiếu trong lớp học.
CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU (4 CÂU)
Câu 1: Phương án nào sau đây không phải
là tác động tích cực khi sử dụng thư điện tử?
A. Giảm bớt sự phụ thuộc vào
không gian và thời gian.
B. Dễ dàng tiếp cận thông tin.
C. Chứa
nhiều nội dung thông tin trong một lần gửi.
D. Thông tin được bảo mật.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Máy tính được ứng dụng hiệu
quả trong nhiều lĩnh vực của khoa học kĩ thuật và đời sống.
B. Nhiều dữ liệu hiện có trên
Internet là miễn phí.
C. Công
nghệ thông tin có tác động tiêu cực đến con người và xã hội nhiều hơn so với
tác động tích cực.
D. Cần sử dụng công nghệ thông
tin đúng cách để tránh những tác động tiêu cực đến cuộc sống.
Câu 3: Công nghệ thông tin có tác động
tiêu cực như thế nào đến sức khoẻ thể chất của con người?
A. Khiến con người trở nên thụ
động.
B. Gây
giảm thị lực.
C. Giảm tương tác giữa người với
người.
D. Thông tin giả tràn lan.
Câu 4: Công nghệ thông tin tác động
tiêu cực đến môi trường như thế nào?
A. Tạo ra thông tin sai lệch và
tin tức giả mạo.
B. Rác
thải từ những sản phẩm công nghệ lỗi thời.
C. Tăng nguy cơ thất nghiệp.
D. Bạo lực mạng.
Câu 5: Biện pháp để hạn chế tác
động tiêu cực của công nghệ thông tin đến sức khoẻ thể chất của con người là
A. cẩn trọng khi chia sẻ thông
tin trên Internet và mạng xã hội.
B. rèn luyện các kỹ năng tìm
kiếm và đánh giá độ tin cậy của các thông tin nhận được.
C. cập nhật các thông tin về
tiến bộ công nghệ.
D. dành
thời gian giao lưu với người thân, bạn bè, chơi thể thao, tham gia các hoạt
động ngoại khoá, …
Câu 6: Thiết bị bay không người
lái để gieo hạt giống, phun thuốc trừ sâu,… là thiết bị có gắn bộ xử lí được sử
dụng trong lĩnh vực nào?
A. Giao thông.
B. Sinh học.
C. Nông
nghiệp.
D. Công nghiệp.
Câu 7: Trong y tế, máy tính giúp
chẩn đoán hình ảnh như thế nào?
A. Dựa
trên hình ảnh siêu âm, bác sĩ có thể đo được tương đối chính xác kích thước các
tạng đặc trong ổ bụng (gan, lách, thận, tuỵ,…) và phát hiện các khối bất thường
nếu có.
B. Dựa trên hình ảnh chụp cộng
hưởng từ hạt nhân, bác sĩ xác định được một số bệnh lí ở sọ não.
C. Dựa trên hình ảnh chụp cắt
lớp, bác sĩ xác định chính xác hơn các hình thái và các khối bất thường trong
cơ thể.
D. Dựa trên hình ảnh X-quang,
bác sĩ có thể xác định cấu trúc, kích thước các buồng tim, van tim và các mạch
máu lớn.
BÀI 2: THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT (2 CÂU)
Câu 1: Chất lượng thông tin được đánh
giá thông qua mấy tiêu chí?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2: Tiêu chí nào sau đây không được
dùng để đánh giá chất lượng thông tin?
A. Tính sử dụng được.
B. Tính
hấp dẫn.
C. Tính cập nhật.
D. Tính đầy đủ.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU (3 CÂU)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Internet là một kho thông tin
khổng lồ.
B. Cần phải quan tâm đến chất
lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để có
thể đưa ra các quyết định đúng đắn.
C. Số
lượng bản tin làm cho thông tin trở thành hữu ích.
D. Em có thể tìm thấy nhiều
thông tin trên Internet nhưng không phải thông tin nào cũng có thể sử dụng để
giải quyết vấn đề.
Câu 2: Tính chính xác của thông tin thể
hiện điều gì?
A. Thể hiện thông tin đã bị lỗi
thời chưa.
B. Thể hiện tính phù hợp của
thông tin với vấn đề hay câu hỏi được đặt ra.
C. Thể hiện sự bao quát nhiều
khía cạnh, cho em có được cái nhìn tổng thể về vấn đề được đặt ra.
D. Thể
hiện tính đúng đắn của thông tin.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thông tin là cơ sở để ra
quyết định.
B. Chất
lượng thông tin trên Internet thể hiện ở số lượng người đọc.
C. Không phải thông tin nào trên
Internet cũng hữu ích đối với việc giải quyết vấn đề.
D. Nếu thông tin không liên quan
tới vấn đề được đặt ra thì em sẽ không sử dụng được và thông tin trở nên vô
ích.
Câu 4: Thông tin nào sau đây phù hợp
với mục tiêu du học nước ngoài?
A. Thông tin xét tuyển các
trường THPT trong nước.
B. Dự báo thời tiết.
C. Điều
kiện xin học học bổng du học.
D. Luật an ninh mạng.
Câu 2: Em cần tìm kiếm thông tin
về bài thi IELTS ở đâu?
A. Website của Bộ Giáo dục và
Đào
tạo.
B.
Website của các đơn vị tổ chức thi (Hội đồng Anh,
IDP).
C. Website của nhà
trường.
D. Website của Sở Giáo dục và
Đào tạo.
Câu 3: Khi tìm kiếm thông tin về
Cuộc thi Viết thư Quốc tế UPU năm học 2024 – 2025, bạn Minh đã không để ý đến
thời hạn nộp bài dự thi nên đã bỏ lỡ cơ hội tham gia. Theo em, sơ suất này vi
phạm tiêu chí nào về chất lượng thông tin?
A. Tính
đầy
đủ.
B. Tính chính
xác.
C. Tính
mới.
D. Tính sử dụng được.
Câu 4: Nguồn thông tin nào sau
đây là đáng tin cậy nhất?
A. Ý kiến của người thân.
B. Các loại sách tham khảo phổ
biến trên thị trường.
C. Những chia sẻ cá nhân trên
Internet.
D. Sách
giáo khoa do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành.
Câu 1: Em hãy tìm hiểu trên
Internet và cho biết tờ báo điện tử nào sau đây trực thuộc Bộ Thông tin và
Truyền thông Việt Nam?
A. Báo Đời sống & Pháp luật.
B.
Vietnamnet.
C. VTC News.
D. VnExpress.
Câu
11. KOL là thuật ngữ viết tắt của Key Opinion Leader có nghĩa là người dẫn dắt
dư luận chủ chốt hay người có ảnh hưởng. Khi em thấy một KOL quảng cáo sản phẩm
trên mạng, em sẽ ứng xử thế nào?
A./ Chia sẻ thông tin với người thân vì KOL là
một nguồn tin đáng tin cậy.
B./ Sử dụng sản phẩm vì KOL là một đảm bảo cho sản phẩm đã qua kiểm định.
C./
Cân nhắc, đánh giá chất lượng thông tin trước khi sử dụng sản phẩm.
D./
Không sử dụng và cảnh báo người thân về nguồn tin kém chất lượng.
BÀI 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÍ VỀ
SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET
CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Câu 1: Phương án nào sau đây là ứng
dụng hỗ trợ và phổ biến tệ nạn trên mạng?
A. Internet Banking.
B. Mua sắm trực tuyến.
C. Học online.
D. Tổ
chức đánh bạc trực tuyến.
Câu 2: Hành vi nào sau đây là thiếu văn
hoá khi hoạt động trong môi trường số?
A. Dùng
từ ngữ phản cảm khi bình luận trên các diễn đàn, mạng xã hội.
B. Sử dụng phần mềm không có bản
quyền.
C. Làm lộ thông tin cá nhân, tổ
chức gây ảnh hưởng xấu.
D. Sử dụng dữ liệu của người
khác mà không xin phép.
Câu 3: Văn bản nào quy định chi
tiết việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin?
A. Luật An ninh mạng.
B. Luật An toàn thông tin.
C. Nghị
định số 72/2013/NĐ-CP.
D. Luật Công nghệ thông tin số
67/2006/QH11.
Câu 4: Tự ý đăng địa chỉ nhà của người
khác là
A. hành vi vi phạm pháp luật
liên quan đến sở hữu trí tuệ, sở hữu tài sản, đánh bạc,...
B. hành
vi vi phạm quyền nhân thân, uy tín của cá nhân và tổ chức.
C. hành vi vi phạm an ninh quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội.
D. hành vi vi phạm đến việc bảo
đảm an toàn thông tin trên không gian mạng.
CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU (4 CÂU)
Câu 1: Công nghệ kĩ thuật số có tác
động tiêu cực đến quyền riêng tư như thế nào?
A. Gây mất ngủ.
B. Ít giao tiếp.
C. Thông
tin cá nhân có thể bị rò rỉ và sử dụng bất hợp pháp.
D. Gây nghiện Internet.
Câu 2: Công nghệ kĩ thuật số có tác
động tiêu cực đến môi trường như thế nào?
A. Nguy cơ thất nghiệp tăng.
B. Tổn hại thị lực.
C. Giúp tiết kiệm thời gian di
chuyển.
D. Tạo
ra rác thải điện tử.
Câu 3: Công nghệ kĩ thuật số có tác
động tiêu cực đến xã hội như thế nào?
A. Thúc đẩy các nền kinh tế
truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức.
B. Hạn chế những ý tưởng sáng
tạo do thói quen tìm kiếm trên Google.
C. Khiến
cho một bộ phận người dân yếu thế như người già, người khuyết tật ngày càng tụt
hậu.
D. Tăng nguy cơ mắc các bệnh
liên quan đến tim mạch, tiểu đường, ung thư và béo phì do ít vận động.
Câu 4: Phương án nào sau đây không phải
là tác động tiêu cực của công nghệ số đến đời sống con người?
A. Thông tin cá nhân bị rò
rỉ và sử dụng bất hợp pháp.
B. Cung
cấp các công cụ giáo dục tiên tiến.
C. Thiết bị số nhanh chóng trở
nên lỗi thời.
D. Người dân ở các vùng khó khăn
ngày càng tụt hậu.
Câu 1: Công nghệ kĩ thuật số giúp tạo
ra một nền giáo dục hiện đại và tiên tiến như thế nào?
A. Cải thiện quy trình tuyển
dụng, thu thập và phân tích dữ liệu kinh doanh chính xác hơn.
B. Các
nguồn tài nguyên trực tuyến không giới hạn phục vụ cho việc nghiên cứu.
C. Tạo điều kiện cho việc mua
sắm trực tuyến ngày càng phổ biến.
D. Tạo ra lợi nhuận cho các
doanh nghiệp.
Câu 2: Ví dụ về việc con người
quá lệ thuộc vào công nghệ kĩ thuật số để giải quyết những vấn đề nhỏ trong
cuộc sống là
A. Việc lộ thông tin tài khoản
ngân hàng có thể bị mất tiền trong tài khoản.
B. Lừa đảo qua mạng.
C. Học
sinh lười suy nghĩ, nhờ trí tuệ nhân tạo làm bài tập về nhà.
D. Gia tăng ô nhiễm môi trường.
Câu 3: Công nghệ kĩ thuật số có
tác động tiêu cực đến sức khoẻ tinh thần của con người như thế nào?
A. Gây ra các vấn đề về cột
sống.
B. Suy giảm sự sáng tạo.
C. Thách thức về an ninh dữ liệu.
D. Nguy
cơ trầm cảm và lo lắng.
Câu 4: Việc lộ thông tin cá nhân
trên Internet dẫn đến hậu quả gì?
A. Giảm kết nối, tương tác trực
tiếp giữa người với người.
B. Tài
khoản bị mạo danh.
C. Thay đổi thói quen sinh hoạt.
D. Hình thành thói quen thích được
chú ý.
Câu 1: Môi trường kinh doanh toàn
cầu được tạo ra bởi cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và công nghiệp 4.0.
Dưới sự phát triển bùng nổ của thời đại Internet, công nghiệp 4.0 trong thời
đại này đã tạo ra những phát minh thay đổi hoàn toàn cách các doanh nghiệp vận
hành. Em hãy tìm hiểu thông tin trên Internet và cho biết công nghệ nào cho
phép người dùng có thể sử dụng các dịch vụ lưu trữ thông tin nhờ vào các nhà
cung cấp như Facebook, Office 365, YouTube,…?
A. Trí tuệ nhân tạo (AI).
B. Điện
toán đám mây (Cloud Computing).
C. Khai phá dữ liệu (Data
Mining).
D. Internet vạn vật (Internet of
Things).
BÀI 5: TÌM HIỂU PHẦN MỀM MÔ
PHỎNG
Câu 1: Phần mềm mô phỏng pha màu trực tuyến là
A. https://mixcolors.com.
B. https://simulatecolors.com.
C. https://colors.com.
D.
https://trycolors.com.
Câu 2: Phần mềm mô phỏng nào giúp em vẽ các hình hình học và giải toán?
A. GeoGebra.
B. Crocodile Physics.
C. Flowgorithm.
D. ChemLab.
Câu 3: Phần mềm mô phỏng nào giúp em mô phỏng thí nghiệm hoá học?
A. Cabri 3D.
B. PhyLab.
C. Crocodile Chemistry.
D. Cabri II plus.
2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
THÔNG HIỂU (3 CÂU)
Câu 1: Em không thể làm gì với phần mềm mô phỏng pha
màu?
A. Tăng giảm tỉ lệ các màu.
B. Thêm màu.
C. Chọn màu.
D. Xem màu kết quả được tạo ra trên màn hình.
D. Nghiên cứu chuyển
động và tương tác giữa các phân tử trong những điều kiện khác nhau.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các phần mềm mô phỏng có chất lượng giống
nhau.
B. Phần mềm mô phỏng giúp người sử dụng nghiên
cứu những nội dung thực hành một cách trực quan, sinh động bằng cách tương tác
với phần mềm.
C. Phần mềm mô phỏng thể
hiện trực quan sự vận động của một đối tượng, cho phép người dùng tương tác và
tìm hiểu cách thức hoạt động của đối tượng đó.
D. Hệ màu RYB bao gồm màu đỏ, vàng, cam.
Câu 1: Phần mềm trực tuyến https://phet.colorado.edu không có
các mô phỏng về chủ đề nào?
A. Vật lí.
B. Khoa học Trái Đất.
C. Địa lí.
D. Hoá học.
Em hãy sử dụng một phần mềm mô phỏng pha màu để
trả lời các câu hỏi 2, 3, 4, 5.
Câu 2: Trong hệ màu RGB, nếu kết hợp màu lam (Blue) và màu đỏ (Red)
thì sẽ tạo thành màu gì?
A. Màu vàng (Yellow).
B. Màu hồng sẫm
(Magenta).
C. Màu xanh lơ (Cyan).
D. Màu da cam (Orange).
Câu 3: Màu đỏ (Red) được tạo ra từ những màu nào trong hệ màu CMYK?
A. Màu hồng sẫm
(Magenta) + Màu vàng (Yellow).
B. Màu vàng (Yellow) + Màu lục (Green).
C. Màu xanh lơ (Cyan) + Màu hồng sẫm (Magenta).
D. Màu lam (Blue) + Màu lục (Green).
4. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)
Câu 1: Labster là một phòng thí nghiệm ảo chạy trên hệ điều hành Android.
Em hãy tìm hiểu trên Internet và cho biết phần mềm này thực hiện các thí nghiệm
ảo về những lĩnh vực nào?
A. Vật lí, Hoá học và
Sinh học.
B. Toán, Vật lí và Hoá học.
C. Toán, Hoá học và Sinh học.
D. Vật lí, Hoá học và Thiên văn học.
BÀI 7: TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRONG TRAO ĐỔI VÀ HỢP TÁC
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHẬN
BIẾT (2 CÂU)
Câu 1: Em có thể chia sẻ thông tin bằng
A. Sơ đồ thuật toán.
B. Sơ đồ tư duy.
C. Sơ đồ khối.
D. Sơ đồ mạch điện.
Câu 2: Em có thể tạo bài trình chiếu để trình bày thông tin bằng phần mềm
nào?
A. Microsoft Word.
B. Microsoft Outlook.
C. Microsoft PowerPoint.
D. Microsoft OneNote.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
THÔNG HIỂU (2 CÂU)
Câu 1: Khi làm việc theo nhóm, em có thể chia sẻ sơ đồ tư duy hoặc bài
trình chiếu để cộng tác theo thời gian thực như thế nào?
A. Sử dụng phần mềm để tạo sơ đồ tư duy hoặc bài
trình chiếu trực tuyến để các thành viên trong nhóm có thể chủ động chỉnh sửa
theo thời gian phù hợp với mình.
B. Gửi sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu cho
từng thành viên để làm cùng nhau.
C. Sử dụng phần mềm tạo
sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu trực tuyến để tất cả các thành viên cùng
chỉnh sửa sản phẩm trực tuyến.
D. Chia sẻ sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu để
các thành viên khác xem.
Câu 2: Cách dễ dàng nhất để hợp tác và trao đổi thông tin là
A. chia sẻ sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu để
các thành viên khác xem.
B. chia sẻ sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu để
cộng tác theo thời gian thực.
C. chia sẻ sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu để
các thành viên khác chủ động cập nhật.
D. sử dụng sơ đồ tư duy
hoặc bài trình chiếu để trình bày trực tiếp.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬN
DỤNG (5 CÂU)
Câu 1: Khi tạo sơ đồ tư duy về CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 –
1945), em nên đính kèm loại dữ liệu nào ở nhánh Nguyên nhân dẫn tới
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Hình ảnh.
B. Video.
C. Văn bản.
D. Trang tính.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sơ đồ tư duy nên được trình bày trong một
trang.
B. Để sử dụng hình ảnh, biểu đồ và video hợp lí
trong trình bày thông tin, em cần chú ý đảm bảo chất lượng dữ liệu.
C. Khi chia sẻ sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu
để cộng tác theo thời gian thực, việc mở một kênh hội thoại để các thành viên
trao đổi trong quá trình hoàn thiện sản phẩm là rất cần thiết.
D. Em không thể đính kèm
trang tính vào sơ đồ tư duy.
Câu 3: Nếu trình bày tiến trình lịch sử thì loại sơ đồ nào sẽ phát
huy hiệu quả?
A. Sơ đồ dòng thời gian.
B. Sơ đồ quy trình.
C. Sơ đồ vòng đời.
D. Sơ đồ luồng dữ liệu.
Câu 4: Em nên sử dụng loại biểu đồ nào khi muốn trực quan hoá các
xu hướng thay vì các giá trị chính xác?
A. Biểu đồ cột.
B. Biểu đồ đường.
C. Biểu đồ tròn.
D. Biểu đồ phân tán.
Câu 5: Để biểu diễn hình ảnh, biểu đồ và video một cách hợp lí
trong trình bày thông tin, em cần sử dụng công cụ trực quan theo nguyên tắc gì?
A. Đơn giản và chi tiết.
B. Phức tạp và rõ ràng.
C. Đơn giản và rõ ràng.
D. Chi tiết và tổng quát.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬN
DỤNG CAO (1 CÂU)
Câu 1: Em hãy tìm hiểu trên Internet và cho biết phương án nào sau
đây là phần mềm tạo sơ đồ tư duy?
A. Rhino.
B. Audacity.
C. Yandex.
D. MindMaple Lite.
Câu
10: Khi
trình bày về bàn thắng được bình chọn là đẹp nhất của World Cup vừa qua, em nên
chọn phương tiện trực quan nào?
A. Hình ảnh
B.
Video
C. Văn bản
D. Trang tính
Câu 2: Nội dung nào sau
đây không phải là lưu ý để sử dụng hợp lí phương tiện trực
quan trong trình bày, trao đổi thông tin:
A. Phù hợp
B. Đơn giản, dễ hiểu
C. Đẹp, rõ nét
D. Màu
sắc sặc sỡ
