CÂU HỎI ÔN TẬP KHTN 9

KIỂM TRA THỬ PHẦN TRẮC NGHIỆM: BẤM VÀO ĐÂY

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Bảng chia độ dùng để làm gì?

A. Tạo ra chùm sáng hẹp.

B. Đo chiều dài.

C. Đọc giá trị góc tới, góc khúc xạ, góc phản xạ.

D. Quan sát ảnh qua thấu kính.

Câu 2: Thông thường bài báo cáo một vấn đề khoa học có cấu trúc như thế nào?

A. Gồm tiêu đề, phương pháp, thảo luận và kết quả.

B. Gồm tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, phương pháp, kết luận, tài liệu tham khảo, thảo luận và kết quả.

C. Gồm tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, phương pháp, thảo luận và kết quả.

D. Gồm tiêu đề, phương pháp, thảo luận, kết luận và kết quả.

Câu 3 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng?

Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

A. Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.

B. Một ô tô đang đỗ trong bến xe.

C. Một máy bay đang bay trên cao.

D. Một ô tô đang chuyển động trên đường.

Câu 4: Trong môn Khoa học tự nhiên 9, dụng cụ nào sau đây được dùng để thực hiện thí nghiệm tán sắc ánh sáng?

A. Kính lúp.                                                                   

B. Thấu kính hội tụ.

C. Lăng kính.                                                               

D. Thấu kính phân kì.

Câu 5: Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:

A. động năng cực đại, thế năng cực tiểu.

B. động năng cực tiểu, thế năng cực đại.

C. động năng bằng thế năng.

D. động năng bằng nữa thế năng

Câu 7: Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?

A. Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.

B. Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.

C. Công suất được xác định bằng công thức P = A.t

D. Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.

Câu 8: Vật nào sau đây có khả năng sinh công 

A. Viên phấn đặt trên mặt bàn 

B. Chiếc bút đang rơi 

C. Nước trong cốc đặt trên bàn 

D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất 

Câu 09: Đơn vị không phải đơn vị của công suất là

A. N.m/s.

B. W.

C. J.s.

D. HP.

Câu 10: Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.

A. Khi có lực tác dụng vào vật.

B. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.

C. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực.

D. Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.

Câu 11: Trường hợp nào sau đây không sinh công? 

A. Cầu thủ bóng đá sút vào trái bóng 

B. Vận động viên cầu lông đang đánh cầu 

C. Vận động viên cờ vua đang ngồi yên suy nghĩ 

D. Vận động viên đẩy tạ đang đẩy quả tạ bay đi 

Câu 12: Phát biểu nào dưới đây là đúng

A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao 

B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1 

C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn 

D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh 

Câu 13: Trên một máy kéo có ghi công suất 7360W thì số oát ghi trên máy có ý nghĩa là

A. máy kéo có thể thực hiện công 7360 J trong 1 giây.

B. máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giây.

C. máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giờ.

D. máy kéo có thể thực hiện công 7360 kJ trong 1 giây.

Câu 14: Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.

A. Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng gấp đôi.

B. Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam.

C. Công suất của Nam và Hùng là như nhau.

D. Không đủ căn cứ để so sánh.

Câu 15: Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

A. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần.

B. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.

C. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần.

D. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.

Câu 16: Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất từ A đến B trên đoạn đường nằm ngang, tới B đổ hết đất rồi đẩy xe không theo đường cũ trở về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi và lượt về.

A. Công ở lượt đi bằng công trượt ở lượt về vì quãng đường đi được bằng nhau.

B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực đẩy lượt đi lớn hơn lượt về.

C. Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn.

D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng nên đi chậm.

Câu 17: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. So với góc tới, góc khúc xạ

A. nhỏ hơn.

B. lớn hơn hoặc bằng.

C. lớn hơn.

D. nhỏ hơn hoặc lớn hơn.

Câu 18: Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng 

A. n1sinr = n2sini.

B. n1sini = n2sinr.

C. n1cosr = n2cosi.

D. n1tanr = n2tani.

Câu 19: Hoàn thành câu phát biểu sau: “Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị …… tại mặt phân cách giữa hai môi trường”

A. gãy khúc.

B. uốn cong.

C. dừng lại.

D. quay trở lại.

Câu 20: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với

A. chính nó.

B. chân không.

C. không khí.

D. nước.

Câu 21: Theo định luật khúc xạ thì:

A. tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.

B. góc khúc xạ có thể bằng góc tới.

C. góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.

D. góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.

Câu 22: Chọn câu không đúng. Khi hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nước thì.

A. góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r.

B. góc tới i bé hơn góc khúc xạ r.

C. góc tới i đồng biến góc khúc xạ r.

D. tỉ số sini với sinr là không đổi.

Câu 23: Chọn phương án sai, khi nói về hiện tượng khúc xạ?

A. Nguyên nhân của hiện tượng khúc xạ là sự thay đổi tốc độ truyền ánh sáng

B. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không.

C. Định luật khúc xạ viết thành n1sini = n2sinr có dạng là một định luật bảo toàn.

D. Định luật khúc xạ viết thành n2sini = n1sinr có dạng là một số không đổi.

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Một người cần dùng động cơ kéo để nâng 5 bao xi măng, mỗi bao nặng 50 kg, từ mặt đất lên một vị trí ở độ cao 20m trong thời gian là 2 phút. Tính công suất tối thiểu của động cơ để thực hiện được công việc này.

Câu 2: Một tia sáng truyền từ không khí với góc tới i = 400 vào thủy tinh. Biết góc khúc xạ r = 250. Tính chiết suất của thủy tinh.

Câu 3: Tòa nhà 15 tầng có một thang chở tối đa được 10 người, giả sử khối lượng trung bình của mỗi người là 60 kg. Mỗi lần thang máy di chuyển từ tầng 1 lên tầng 15 (cao 60m và không dừng ở các tầng khác) mất 2 phút. Công suất tối thiểu của động cơ thang máy phải là bao nhiêu để thực hiện công việc này?

Câu 4: Một tia sáng đi từ khối chất trong suốt ra ngoài không khí với góc tới là 30° thì góc khúc xạ là 45°. Khi tia sáng đi từ không khí vào khối chất trong suốt đó với góc tới là 45° thì góc khúc xạ bằng bao nhiêu?