BÀI 11a: SỬ DỤNG HÀM SUMIF
TỰ LUYỆN TẬP: BẤM VÀO
THI ĐẤU: BẤM VÀO
NHẬN BIẾT (06 CÂU)
Câu 1: Hàm SUMIF trong phần mềm bảng tính
được sử dụng để làm gì?
A. Đếm số lượng các ô thỏa mãn một điều kiện
cho trước.
B. Tính tổng các giá trị trong một
phạm vi thỏa mãn điều kiện cho trước.
C. Tìm giá trị lớn nhất trong một vùng dữ
liệu.
D. Tính trung bình cộng các giá trị thỏa mãn
điều kiện.
Đáp án: B
Giải thích: Theo nội dung mục tiêu bài học, hàm SUMIF
dùng để tính tổng theo điều kiện.
Câu 2: Cú pháp chung của hàm SUMIF là gì?
A. =SUMIF(criteria, range, [sum_range])
B. =SUMIF(range, criteria,
[sum_range]).
C. =SUMIF(range, sum_range, [criteria])
D. =SUMIF(sum_range, range, criteria)
Đáp án: B
Giải thích: Công thức chung của hàm SUMIF được quy định
gồm 3 tham số theo thứ tự: vùng điều kiện, điều kiện và vùng tính tổng.
Câu 3: Trong hàm SUMIF, tham số range có ý
nghĩa là gì?
A. Là điều kiện để kiểm tra các giá trị.
B. Là phạm vi chứa các giá trị cần
kiểm tra theo điều kiện.
C. Là phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng
thực tế.
D. Là kết quả cuối cùng của phép tính.
Đáp án: B
Giải thích: range được định nghĩa là phạm vi chứa các
giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng nếu không có sum_range.
Câu 4: Tham số nào trong hàm SUMIF là tham
số tùy chọn (có thể có hoặc không)?
A. range
B. criteria
C. sum_range.
D. Không có tham số nào tùy chọn.
Đáp án: C
Giải thích: Trong cú pháp, sum_range được đặt trong dấu
ngoặc vuông [], nghĩa là có thể bỏ qua tùy trường hợp cụ thể.
Câu 5: Trong hàm SUMIF, tham số criteria
dùng để làm gì?
A. Xác định vùng cần tính tổng.
B. Là điều kiện kiểm tra các giá
trị trong phạm vi range.
C. Xác định địa chỉ ô của kết quả.
D. Lưu trữ các giá trị số cần tính.
Đáp án: B
Giải thích: criteria là tiêu chuẩn hoặc điều kiện để
hàm dựa vào đó lọc các ô cần tính tổng.
Câu 6: Kí hiệu nào thường được sử dụng để cố
định địa chỉ vùng dữ liệu trong công thức hàm SUMIF khi sao chép?
A. Dấu %
B. Dấu $.
C. Dấu &
D. Dấu #
Đáp án: B
Giải thích: Sử dụng địa chỉ tuyệt đối (có dấu $) giúp
cố định phạm vi dữ liệu khi sao chép công thức sang các ô khác.
THÔNG HIỂU (04 CÂU)
Câu 7: Nếu tham số sum_range bị bỏ qua trong
hàm SUMIF, phần mềm bảng tính sẽ xử lí như thế nào?
A. Hàm sẽ trả về giá trị lỗi.
B. Hàm sẽ tính tổng các ô trong
phạm vi range thỏa mãn điều kiện criteria.
C. Hàm sẽ mặc định vùng tính tổng là cột bên
cạnh cột range.
D. Hàm sẽ chỉ thực hiện lệnh đếm thay vì
tính tổng.
Đáp án: B
Giải thích: Nếu bỏ qua sum_range, các ô trong tham số range
thỏa mãn điều kiện sẽ được dùng để tính tổng.
Câu 8: Công thức =SUMIF(B3:B10,
">500", D3:D10) thực hiện công việc gì?
A. Tính tổng các giá trị trong vùng B3:B10
có giá trị lớn hơn 500.
B. Tính tổng các giá trị trong
D3:D10 tương ứng với các ô trong B3:B10 có giá trị lớn hơn 500.
C. Đếm số lượng các ô trong vùng D3:D10 có
giá trị lớn hơn 500.
D. Kiểm tra xem vùng B3:B10 có giá trị nào
lớn hơn 500 hay không.
Đáp án: B
Giải thích: Đây là cách dùng hàm SUMIF có vùng điều
kiện (B3:B10) và vùng tính tổng (D3:D10) tách biệt.
Câu 9: Khi nào cần sử dụng địa chỉ tuyệt đối
cho tham số range và sum_range trong hàm SUMIF?
A. Khi chỉ muốn tính tổng cho một ô duy nhất
và không di chuyển công thức.
B. Khi muốn điều kiện criteria tự động thay
đổi theo dòng.
C. Khi cần cố định phạm vi dữ liệu
để đảm bảo tính chính xác khi sao chép công thức sang vị trí khác.
D. Khi vùng dữ liệu nằm ở một trang tính
khác.
Đáp án: C
Giải thích: Việc cố định phạm vi giúp khi kéo công thức
xuống, vùng dữ liệu nguồn không bị dịch chuyển theo.
Câu 10: Ý nghĩa của công thức =SUMIF(A1:A5,
">5") là gì?
A. Tính tổng 5 giá trị đầu tiên trong cột A.
B. Kiểm tra xem vùng A1:A5 có bao nhiêu ô
lớn hơn 5.
C. Tính tổng các giá trị trong
vùng A1:A5 thỏa mãn điều kiện lớn hơn 5.
D. Trả về giá trị 5 nếu tổng vùng A1:A5 lớn
hơn 5.
Đáp án: C
Giải thích: Khi không có sum_range, hàm lấy trực tiếp
các giá trị thỏa mãn trong range (A1:A5) để cộng lại.
VẬN DỤNG (01 CÂU)
Câu 11: Trong trang tính quản lí thu nhập,
vùng dữ liệu loại thu nhập nằm ở B3:B8 và số tiền tương ứng ở D3:D8. Bạn muốn
tính tổng tiền của loại thu nhập "Lương" (đang được viết ở ô F2).
Công thức nào bạn sẽ nhập vào ô tính?
A. =SUMIF($B$3:$B$8, F2,
$D$3:$D$8).
B. =SUM(B3:B8,
F2, D3:D8).
C. =SUMIF(F2,
$B$3:$B$8, $D$3:$D$8).
D. =SUMIF($B$3:$B$8,
"F2", $D$3:$D$8).
Đáp án: A
Giải thích: Công thức đúng phải tuân thủ cú pháp (Vùng
điều kiện, Điều kiện, Vùng tính tổng) và sử dụng địa chỉ tuyệt đối để cố định
các vùng dữ liệu nguồn
