TỰ LUYỆN TẬP: BẤM VÀO
THI ĐẤU: BẤM VÀO
BÀI
9: TRÌNH BÀY BẢNG TÍNH
Câu 1. Để mở cửa sổ
Format Cells, em thực hiện thao tác nào sau đây?
A. Home → Font
B. Home → Alignment
C. Home → Number (nháy mũi tên)
D. Home → Cells
Câu 2. Trong cửa sổ
Format Cells, để định dạng kiểu dữ liệu ngày tháng, em chọn mục nào?
A. Number
B. Date
C. Percentage
D. Text
Câu 3. Lệnh dùng để
gộp nhiều ô trong bảng tính là:
A. Wrap Text
B. Merge & Center
C. Align Center
D. Format Painter
Câu 4. Sau khi gộp
nhiều ô, địa chỉ của ô kết quả là:
A. Ô trên cùng bên trái
B. Ô trên cùng bên phải
C. Ô dưới cùng bên trái
D. Ô dưới cùng bên phải
Câu 5. Muốn ẩn một
hàng trong bảng tính, em thực hiện thao tác nào?
A. Nháy chuột phải tên hàng →
Hide
B. Nháy chuột phải tên hàng → Delete
C. Nháy chuột phải tên cột → Hide
D. Nháy chuột phải ô → Clear
Câu 6. Trong định
dạng kiểu dữ liệu số, em “không” thể
chọn:
A. Số chữ số thập phân
B. Dấu ngăn cách hàng nghìn
C. Kiểu hiển thị phần trăm
D. Font chữ
Câu 7. Phát biểu
nào sau đây là sai?
A. Có thể hiển thị lại hàng, cột đã ẩn
B. Cột mới được chèn vào bên trái cột đang
chọn
C. Hàng mới được chèn vào bên trên hàng
đang chọn
D. Hàng, cột đã ẩn không thể hiện
lại
Câu 8. Khi định dạng
ngày tháng theo kiểu dd/mm/yyyy, cách hiển thị nào sau đây là đúng?
A. 14/03/22
B. 13/12/2022
C. 03/3/22
D. 12/31/2022
Câu 9. Để hiển thị
ngày 03/03/2022, cần chọn kiểu định dạng nào?
A. d/mm/yyyy
B. dd/m/yyyy
C. dd/mm/yy
D. dd/mm/yyyy
Câu 10. Phép tính
nào sau đây có thể thực hiện với dữ liệu kiểu ngày tháng?
A. Ngày tháng trừ ngày tháng
B. Ngày tháng nhân với số
C. Ngày tháng chia cho số
D. Ngày tháng nhân ngày tháng
Câu 11. Thứ tự
đúng để xóa một cột trong bảng tính là:
A. Nháy phải → Delete → chọn cột
B. Chọn cột → nháy phải → Delete
C. Chọn cột → Delete → nháy phải
D. Delete → chọn cột → nháy phải
Câu 12. Ô có công
thức =4/5, sau khi định dạng %, kết quả hiển thị là:
A. 0,8
B. 80%
C. 4/5
D. 0,80
BÀI
10: HOÀN THIỆN BẢNG TÍNH
Câu 1: Để chèn thêm một trang tính mới vào
bảng tính, thao tác nào sau đây là đúng?
A. Nháy chuột vào thẻ File, chọn New.
B. Nháy nút phải chuột vào tên trang tính, chọn
Insert, chọn Worksheet rồi chọn OK.
C. Nhấn phím Delete trên bàn phím.
D. Nháy đúp chuột vào một ô tính bất kỳ.
Câu 2: Thao tác nháy chuột phải vào tên trang
tính rồi chọn lệnh Delete dùng để làm gì?
A. Đổi tên trang tính.
B. Sao chép trang tính.
C. Xóa trang tính hiện tại.
D. Di chuyển trang tính.
Câu 3: Để đổi tên cho một trang tính, em thực
hiện thao tác nhanh nhất là:
A. Nháy đúp chuột vào tên trang tính, nhập tên mới
và nhấn Enter.
B. Vào thẻ Home, chọn Format, chọn Rename
Sheet.
C. Nhấn phím F2 trên bàn phím.
D. Nháy chuột vào thẻ File, chọn Save As.
Câu 4: Nút lệnh nào sau đây dùng để kẻ đường
viền cho các ô tính đã chọn?
A. Fill Color (biểu tượng chiếc xô sơn).
B. Font Color (biểu tượng chữ A có gạch chân
màu).
C. Borders (biểu tượng ô vuông có các đường kẻ).
D. Merge & Center (biểu tượng hai mũi tên
đối đầu).
Câu 5: Để thực hiện in trang tính, em sử dụng
lệnh nào?
A. File -> Save.
B. File -> Print.
C. File -> Open.
D. File -> Close.
Câu 6: Trong cửa sổ Print, lựa chọn tại mục
"Copies" có ý nghĩa gì?
A. Chọn máy in để thực hiện in.
B. Chọn các trang cụ thể cần in.
C. Chọn số lượng bản in ra.
D. Thay đổi hướng giấy in (dọc/ngang).
Câu 7: Việc trình bày bảng tính (kẻ khung, tô
màu nền...) nhằm mục đích chính là gì?
A. Giúp máy tính tính toán các công thức chính
xác hơn.
B. Giúp bảng tính đẹp mắt, dễ đọc, dễ so sánh và
làm nổi bật dữ liệu quan trọng.
C. Làm giảm dung lượng tệp tin khi lưu trữ.
D. Ngăn chặn người khác sửa đổi dữ liệu trong
bảng tính.
Câu 8: Thao tác nhấn giữ chuột trái vào tên
trang tính và kéo sang vị trí mới dùng để:
A. Sao chép trang tính.
B. Xóa trang tính.
C. Thay đổi thứ tự (di chuyển) trang tính.
D. Ẩn trang tính.
Câu 9: Để sao chép một trang tính bằng cách
kéo thả chuột, em cần nhấn giữ thêm phím nào trong quá trình kéo?
A. Phím Alt.
B. Phím Shift.
C. Phím Ctrl.
D. Phím Caps Lock.
Câu 10: Trong hộp thoại Format Cells, tại thẻ
Border, lựa chọn "Inside" dùng để làm gì?
A. Kẻ đường viền bao quanh bên ngoài vùng chọn.
B. Kẻ các đường lưới ngăn cách bên trong vùng
chọn.
C. Xóa tất cả các đường viền đã có.
D. Chỉ kẻ đường viền phía trên cùng của ô.
Câu 11: Hãy sắp xếp các bước sau theo thứ tự
đúng để thực hiện kẻ đường viền cho vùng dữ liệu:
1.
Mở hộp thoại Format
Cells và chọn thẻ Border.
2.
Chọn vùng dữ liệu cần kẻ
đường viền.
3.
Thiết lập các thông số
(kiểu đường kẻ, màu sắc, vị trí kẻ...) và nhấn OK.
A. 1 -> 2 -> 3
B. 3 -> 2 -> 1
C. 2 -> 1 -> 3
D. 2 -> 3 -> 1
Câu 12: Trang tính của bạn có một bảng dữ liệu
lớn, nhưng bạn chỉ muốn in duy nhất một vùng nhỏ từ ô A1 đến C10. Bạn nên thực
hiện thiết lập nào trong cửa sổ Print?
A. Tại mục Settings, chọn "Print Active
Sheets".
B. Tại mục Settings, chọn "Print
Selection".
C. Tại mục Settings, chọn "Print Entire
Workbook".
D. Thay đổi khổ giấy từ A4 sang A3.
BÀI 11: TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
Câu 1: Chức năng chính của phần mềm trình chiếu là gì?
A. Chỉ dùng để soạn thảo văn bản và in ấn.
B. Tạo bài trình chiếu và hiển thị nội dung các
trang chiếu trên màn hình hoặc màn chiếu.
C. Dùng để tính toán các bảng biểu phức tạp.
D. Dùng để quản lý các tệp tin trên máy tính.
Câu 2: Đâu là tên của phần mềm trình chiếu phổ biến hiện
nay?
A. Microsoft PowerPoint.
B. Microsoft Excel.
C. Microsoft Word.
D. Windows Explorer.
Câu 3: Trang chiếu đầu tiên trong bài trình chiếu thường
được gọi là gì?
A. Trang nội dung.
B. Trang kết thúc.
C. Trang tiêu đề.
D. Trang mẫu.
Câu 4: Mẫu bố trí (Layout) trong phần mềm trình chiếu là gì?
A. Là màu sắc của các chữ trên trang chiếu.
B. Là các hiệu ứng âm thanh đi kèm khi chuyển trang.
C. Là mẫu tạo sẵn cấu trúc sắp xếp nội dung trên
trang chiếu.
D. Là danh sách các tệp tin bài trình chiếu đã lưu.
Câu 5: Nội dung trên các trang chiếu có thể bao gồm những
dạng nào?
A. Chỉ cho phép nhập văn bản và số.
B. Văn bản, hình ảnh, biểu đồ, âm thanh và video.
C. Chỉ bao gồm các hình ảnh và hiệu ứng hoạt hình.
D. Chỉ bao gồm các công thức toán học.
Câu 6: Để tạo một trang chiếu mới, em có thể sử dụng nút
lệnh nào trong thẻ Home?
A. Layout.
B. New Slide.
C. Bullets.
D. Reset.
Câu 7: Việc sử dụng cấu trúc phân cấp trong trang chiếu có
tác dụng gì?
A. Giúp bài trình chiếu tự động chạy mà không cần nhấn
chuột.
B. Giúp nội dung trình bày có bố cục mạch lạc, dễ
hiểu và dễ quản lý.
C. Làm cho màu sắc trang chiếu trở nên sặc sỡ hơn.
D. Giúp thay đổi phông chữ của toàn bộ bài trình chiếu cùng
lúc.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về cấu trúc phân
cấp?
A. Là cấu trúc gồm danh sách nhiều cấp.
B. Cấu trúc này chỉ có thể sử dụng duy nhất một
dấu đầu dòng cho mọi cấp.
C. Giúp chuyển tải thông tin và quản lý nội dung tốt hơn.
D. Thường được sử dụng trong soạn thảo văn bản và tạo bài
trình chiếu.
Câu 9: Tại sao chúng ta nên sử dụng các mẫu bố trí nội dung
có sẵn của phần mềm trình chiếu?
A. Vì nó bắt buộc người dùng phải làm theo khuôn mẫu nhất
định.
B. Vì nó giúp tiết kiệm thời gian thiết kế và đảm
bảo sự thẩm mỹ, thống nhất.
C. Vì phần mềm trình chiếu không cho phép tự tạo mẫu mới.
D. Vì nó sẽ tự động sửa lỗi chính tả trong văn bản.
Câu 10: Điểm khác biệt chính giữa trang tiêu đề và trang nội
dung là gì?
A. Trang tiêu đề luôn có kích thước lớn hơn trang nội dung.
B. Trang tiêu đề giới thiệu chủ đề chung, trang
nội dung trình bày các ý chi tiết.
C. Trang tiêu đề không thể chèn được hình ảnh minh họa.
D. Trang tiêu đề là trang duy nhất có màu nền.
Câu 11: Khi em nhấn phím Tab trước một dòng văn bản trong
cấu trúc phân cấp, điều gì sẽ xảy ra?
A. Dòng văn bản đó sẽ bị xóa đi.
B. Dòng văn bản đó sẽ chuyển sang một trang chiếu mới.
C. Dòng văn bản đó sẽ được tăng bậc phân cấp (thụt
vào trong).
D. Dòng văn bản đó sẽ được thay đổi màu sắc ngẫu nhiên.
Câu 12: Phần mềm trình chiếu thường được sử dụng trong
trường hợp nào dưới đây?
A. Viết một bức thư cá nhân dài 10 trang.
B. Lập bảng điểm và tính điểm trung bình cho lớp học.
C. Tạo bài giảng điện tử hoặc báo cáo trong các
cuộc họp, hội thảo.
D. Chỉnh sửa chuyên sâu các đoạn video clip dài.
Câu 15: Giả sử em đang soạn thảo trang tiêu đề cho bài trình
bày về "Môi trường", em muốn thêm tên của mình và ngày tháng vào
trang đó. Em nên thực hiện như thế nào để đúng cấu trúc mẫu bố trí trang tiêu
đề?
A. Chèn một bảng (Table) vào giữa trang rồi gõ thông tin.
B. Gõ tên và ngày tháng vào khung phụ (Subtitle)
ngay phía dưới khung tiêu đề chính.
C. Tạo một trang chiếu mới chỉ để ghi tên tác giả.
D. Gõ nội dung đó vào phần ghi chú (Notes) phía dưới trang
chiếu.
Câu 1: Bạn Lan đang bắt đầu thiết kế bài trình chiếu
cho dự án "Trường học xanh". Để người xem biết ngay được tên dự án,
tên tác giả và ngày thực hiện ngay khi bắt đầu buổi thuyết trình, Lan nên nhập
các thông tin này vào loại trang nào là phù hợp nhất?
A. Trang nội dung.
B. Trang trình bày đồ họa.
C. Trang tiêu đề.
D. Trang trình bày bảng.
Câu 2: Trong bài thuyết trình về "Vẻ đẹp của các
loài hoa trong trường em", để làm cho nội dung thêm sinh động, lôi cuốn và
giúp người xem có cái nhìn trực quan nhất thay vì chỉ đọc chữ, em nên thực hiện
thao tác nào?
A. Chỉ soạn thảo các đoạn văn bản dài để mô tả chi
tiết các loài hoa.
B. Chèn thêm các hình ảnh minh họa, video
clip hoặc biểu đồ phù hợp vào trang chiếu.
C. Sử dụng duy nhất một phông chữ và màu đen cho toàn
bộ bài trình chiếu.
D. Không cần sử dụng các mẫu bố trí mà chỉ gõ văn bản
thô từ đầu đến cuối.
Câu 3: Khi muốn tạo một trang chiếu mới có bố cục gồm
tiêu đề ở phía trên và hai khung nội dung ở phía dưới để so sánh hai loại cây
khác nhau, thao tác nào sau đây giúp em thực hiện nhanh chóng và thẩm mỹ nhất?
A. Nháy chuột vào thẻ Home, chọn Layout và
chọn mẫu bố trí có sẵn phù hợp với yêu cầu.
B. Tự dùng chuột vẽ các khung hình chữ nhật để chia bố
cục trang chiếu.
C. Gõ hết nội dung của cây thứ nhất rồi nhấn phím
Space để đẩy nội dung cây thứ hai sang bên phải.
D. Nhấn phím Enter nhiều lần cho đến khi văn bản tự
động chia làm hai cột.
Câu 4: Em đang trình bày bài báo cáo và nhận thấy cần
thêm một trang chiếu để ghi lời cảm ơn ở cuối bài. Để thực hiện việc này trong
phần mềm Microsoft PowerPoint, em nên thực hiện thao tác nào trong thẻ Home?
A. Nháy chuột chọn lệnh Layout.
B. Nháy chuột chọn lệnh Reset.
C. Nháy chuột chọn lệnh New Slide.
D. Nháy chuột chọn lệnh Section.
