TỰ LUYỆN TẬP: BẤM VÀO
THI ĐẤU: BẤM VÀO
BÀI 9A: TẠO ĐẦU TRANG, CHÂN
TRANG CHO VĂN BẢN
Câu 1: Đầu trang (Header) là
phần văn bản hoặc hình ảnh được chèn vào vị trí nào của trang văn bản?
A. Lề trái của mỗi trang.
B. Lề trên của mỗi trang.
C. Lề phải của mỗi trang.
D. Lề dưới của mỗi trang.
Câu 2: Chân trang (Footer) là
phần văn bản hoặc hình ảnh được chèn vào vị trí nào của trang văn bản?
A. Lề trên của mỗi trang.
B. Lề giữa của mỗi trang.
C. Lề dưới của mỗi trang.
D. Lề trái của mỗi trang.
Câu 3: Để chèn đầu trang hoặc
chân trang cho văn bản, em vào thẻ lệnh nào?
A. Thẻ Insert.
B. Thẻ Home.
C. Thẻ Layout.
D. Thẻ Design.
Câu 4: Nhóm lệnh Header &
Footer chứa các lệnh nào sau đây?
A. Table, Pictures, Shapes.
B. Page Number, Header, Footer.
C. Font, Paragraph, Styles.
D. Link, Bookmark, Cross-reference.
Câu 5: Để thực hiện đánh số
trang tự động, em sử dụng lệnh nào?
A. Header.
B. Footer.
C. Page Number.
D. Page Setup.
Câu 6: Em có thể chèn những
thông tin gì vào vùng đầu trang và chân trang?
A. Chỉ chèn được văn bản thô.
B. Chỉ chèn được các con số.
C. Văn bản, hình ảnh, số trang,
ngày tháng.
D. Chỉ chèn được các hình ảnh
nghệ thuật.
Câu 7: Việc sử dụng đầu trang
và chân trang mang lại lợi ích gì cho văn bản?
A. Làm cho nội dung văn bản
ngắn gọn hơn.
B. Giúp trình bày các thông tin
chung ở mọi trang mà không cần gõ lại.
C. Giúp văn bản tự động sửa
lỗi chính tả.
D. Làm cho dung lượng tệp tin
nhẹ hơn.
Câu 8: Khi em thay đổi nội
dung đầu trang ở một trang bất kì trong cùng một phần, nội dung đó sẽ:
A. Chỉ thay đổi ở trang đó.
B. Tự động thay đổi ở tất cả các
trang khác.
C. Bị xóa ở tất cả các trang
khác.
D. Trở về trạng thái mặc định
của phần mềm.
Câu 9: Tại sao việc sử dụng
lệnh Page Number tốt hơn việc gõ số trang thủ công?
A. Vì số trang sẽ tự động tăng lên
khi có trang mới và cập nhật đúng khi xóa trang.
B. Vì gõ thủ công sẽ làm cho
phần mềm Word bị đứng máy.
C. Vì số trang tự động sẽ có
màu sắc đẹp hơn gõ thủ công.
D. Vì lệnh Page Number giúp
văn bản bảo mật hơn.
Câu 10: Để kết thúc việc chỉnh
sửa đầu trang hoặc chân trang, em thực hiện thao tác nào?
A. Nhấn phím Caps Lock trên
bàn phím.
B. Nháy đúp chuột vào vùng nội
dung chính của văn bản.
C. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.
D. Nháy chuột phải vào thanh
tiêu đề của cửa sổ Word.
Câu 11: Bạn Lan muốn chèn Logo
của lớp vào góc trên cùng của tất cả 20 trang trong báo cáo Tin học. Bạn Lan
nên làm như thế nào để nhanh nhất?
A. Chèn ảnh Logo vào trang 1
rồi copy dán sang 19 trang còn lại.
B. Chèn ảnh Logo vào vùng Header
(đầu trang).
C. Chèn ảnh Logo vào vùng nội
dung chính rồi chọn chế độ ẩn.
D. Sử dụng lệnh chèn ảnh thông
thường ở giữa mỗi trang.
Câu 12: Không muốn hiện đầu
trang ở trang đầu, chọn gì?
A. Remove Header.
B. Different First Page.
C. Page Number.
D. Section Break.
BÀI 10A: ĐỊNH DẠNG NÂNG
CAO CHO TRANG CHIẾU
Câu 1: Để chọn thêm thông tin về ngày trình
bày vào trang chiếu, em sử dụng lệnh nào sau đây?
A. Slide number.
B. Date and time.
C. Footer.
D. Update automatically.
Câu 2: Lệnh nào dùng để đánh số trang cho
các trang chiếu trong bài trình chiếu?
A. Header.
B. Date and time.
C. Slide number.
D. Footer.
Câu 3: Lệnh Footer trong phần mềm trình
chiếu dùng để chèn thông tin vào vị trí nào của trang chiếu?
A. Lề trên của trang.
B. Lề trái của trang.
C. Lề phải của trang.
D. Lề dưới của trang.
Câu 4: Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo nên một bài trình chiếu đẹp và chuyên nghiệp?
A. Chỉ cần nội dung văn bản.
B. Chỉ cần nhiều hình ảnh rực rỡ.
C. Sự
phối hợp hoàn hảo của nội dung, bố cục và màu sắc.
D. Chỉ cần sử dụng các hiệu ứng chuyển động nhanh.
Câu 5: Khi chọn màu sắc cho văn bản trên
trang chiếu, nên ưu tiên chọn màu như thế nào so với màu nền?
A. Cùng tông màu với màu nền.
B. Có độ tương phản cao với màu
nền.
C. Màu sắc rực rỡ hơn màu nền.
D. Màu nhạt hơn màu nền.
Câu 6: Để mở hộp thoại chèn Header và Footer
cho trang chiếu, em chọn lệnh Header & Footer trong nhóm lệnh nào của thẻ
Insert?
A. Links. B.
Images. C. Text. D.
Illustrations.
Câu 7: Việc sử dụng quá nhiều màu sắc trên
một trang chiếu thường dẫn đến kết quả nào sau đây?
A. Làm người xem tập trung hơn vào nội dung
chính.
B. Làm cho trang chiếu trở nên chuyên nghiệp
hơn.
C. Gây rối mắt và làm người xem
mất tập trung.
D. Giúp bài trình chiếu có dung lượng nhẹ
hơn.
Câu 8: Trong hộp thoại Date and Time, lựa
chọn "Update automatically" có ý nghĩa gì?
A. Ngày tháng sẽ đứng yên không thay đổi.
B. Ngày tháng sẽ tự động cập nhật
theo ngày hiện tại mỗi khi mở tệp.
C. Ngày tháng sẽ tự động xóa sau khi trình
chiếu xong.
D. Tự động thay đổi định dạng màu sắc của
ngày tháng.
Câu 9: Tại sao khi thiết kế bài trình chiếu,
việc phối hợp màu sắc lại quan trọng?
A. Vì nó giúp giảm số lượng trang chiếu cần
thiết.
B. Vì nó tác động trực tiếp đến
cảm tình và sự tiếp nhận của người xem.
C. Vì màu sắc giúp thay thế hoàn toàn nội
dung văn bản.
D. Vì phần mềm yêu cầu phải có ít nhất 5 màu
khác nhau.
Câu 10: Mục đích chính của việc thêm Slide
number (số trang) vào bài trình chiếu là gì?
A. Để làm đẹp bố cục trang chiếu.
B. Để người xem và người trình bày
dễ dàng theo dõi tiến độ bài nói.
C. Để tăng tính bảo mật cho bài trình chiếu.
D. Để thay thế cho tiêu đề của từng trang.
Câu 11: Bạn Lan đang thiết kế một bài trình
chiếu và muốn tất cả các trang chiếu đều hiển thị tên mình ở dưới cùng bên
trái, trừ trang tiêu đề. Lan nên thực hiện thao tác nào?
A. Gõ tên vào từng trang chiếu một cách thủ
công.
B. Sử dụng lệnh Footer, nhập tên
và chọn "Don't show on title slide" rồi nhấn Apply to All.
C. Chèn một hình ảnh chứa tên Lan vào tất cả
các trang.
D. Sử dụng lệnh Date and Time để thay thế
bằng tên của mình.
Câu 12: Giả sử em đang thiết kế một bài
trình chiếu về chủ đề "Môi trường xanh" với nền trang chiếu màu xanh
lá cây đậm. Để đảm bảo nội dung chữ dễ đọc nhất, em nên vận dụng quy tắc phối
màu nào?
A. Chọn chữ màu xanh rêu để cùng tông màu
với nền.
B. Sử dụng thật nhiều màu sắc rực rỡ cho
từng chữ cái.
C. Chọn
chữ màu trắng hoặc vàng nhạt để có độ tương phản cao.
D. Không viết chữ lên nền màu xanh mà chỉ
dùng hình ảnh.
Bài 11a: Sử dụng bản mẫu tạo bài trình chiếu
Câu 1: Bản mẫu
trong bài trình chiếu thường chứa các thành phần thiết kế nào?
A. Chỉ chứa nội
dung văn bản.
B. Chỉ chứa các
hình ảnh minh họa.
C.
Bao gồm bố cục, màu sắc, phông chữ và hiệu ứng.
D. Chỉ chứa các
đoạn video và âm thanh.
Câu 2: Để tạo một
bài trình chiếu mới từ các bản mẫu có sẵn, em sử dụng lệnh nào sau đây?
A. File/ Save.
B. File/ Open.
C.
File/ New.
D. File/ Print.
Câu 3: Trong phần
mềm trình chiếu PowerPoint, các bản mẫu thiết kế được gọi là gì?
A. Themes.
B.
Templates.
C. Layouts.
D. Variants.
Câu 4: Em có thể
thực hiện những thao tác nào với các bản mẫu?
A. Chỉ có thể
xem mà không được chỉnh sửa.
B. Chỉ có thể
xóa bỏ bản mẫu.
C. Chỉnh
sửa, chia sẻ và tái sử dụng bản mẫu.
D. Chỉ được
phép in ra giấy.
Câu 5: Nhóm lệnh
Themes (chứa các bản mẫu thiết kế nhanh) nằm trong thẻ nào trên thanh bảng chọn?
A.
Design.
B. Insert.
C. Transitions.
D. Animations.
Câu 6: Ngoài bố
cục và màu sắc, bản mẫu còn có thể chứa thành phần nào sau đây?
A. Danh sách
các tệp tin trong máy tính.
B. Các câu lệnh
lập trình Scratch.
C.
Các nội dung văn bản hoặc hình ảnh gợi ý.
D. Lịch sử duyệt
web của người dùng.
Câu 7: Ưu điểm
lớn nhất của việc sử dụng bản mẫu khi tạo bài trình chiếu là gì?
A. Làm cho dung
lượng tệp trình chiếu nhỏ đi đáng kể.
B.
Giúp bài trình chiếu có giao diện thống nhất và chuyên nghiệp.
C. Tự động tìm
kiếm nội dung trên Internet cho người dùng.
D. Thay thế
hoàn toàn người trình bày trong buổi thuyết trình.
Câu 8: Tại sao
việc sử dụng bản mẫu lại giúp người dùng tiết kiệm thời gian?
A. Vì
người dùng không cần phải thiết kế thủ công bố cục và phối màu cho từng trang.
B. Vì bản mẫu tự
động gõ nội dung văn bản thay cho người dùng.
C. Vì bản mẫu
làm máy tính chạy nhanh hơn.
D. Vì bản mẫu
loại bỏ tất cả các hình ảnh phức tạp.
BÀI 12: TỪ THUẬT TOÁN
ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Câu 1: Chương trình máy tính là gì?
A. Là một bản vẽ sơ đồ khối mô tả các bước
thực hiện công việc.
B. Là
dãy các lệnh điều khiển máy tính thực hiện một thuật toán.
C. Là các ngôn ngữ tự nhiên được dùng để máy
tính hiểu được con người.
D. Là danh mục các âm thanh và hình ảnh của
đối tượng trong phần mềm.
Câu 2: Thông thường, có mấy cách chính để mô
tả một thuật toán?
A. 1 cách.
B. 2
cách.
C. 3 cách.
D. 4 cách.
Câu 3: Để máy tính có thể "hiểu"
và thực hiện một thuật toán đã có, chúng ta cần thực hiện việc gì?
A. Vẽ lại sơ đồ khối ra giấy.
B. Điều khiển máy tính bằng giọng nói.
C. Viết
chương trình bằng ngôn ngữ lập trình.
D. Giải mẫu các bài toán tương tự cho máy
tính xem.
Câu 4: Trong phần mềm Scratch, nơi chứa danh
mục các lệnh dùng để lập trình cho các đối tượng được gọi là gì?
A. Costumes (Thiết kế).
B. Sounds (Âm thanh).
C. Code
(Mã lệnh).
D. Stage (Sân khấu).
Câu 5: Quan sát một thuật toán mô tả nhân vật
di chuyển theo hình tam giác đều: "Lặp lại 3 lần: Di chuyển 60 bước; Quay
trái 120 độ". Số bước lặp trong thuật toán này là bao nhiêu?
A. 3 lần.
B. 2 lần.
C. 120 lần.
D. 60 lần.
Câu 6: Trong sơ đồ khối của thuật toán, hình
thoi thường được dùng để biểu diễn điều gì?
A. Các bước thực hiện tuần tự.
B. Điểm bắt đầu hoặc kết thúc.
C. Một
điều kiện cần kiểm tra (đúng hoặc sai).
D. Việc nhập dữ liệu từ bàn phím.
Câu 7: Mục đích cuối cùng của việc chuyển từ
thuật toán sang chương trình là gì?
A. Để làm cho bài toán trở nên phức tạp hơn.
B. Để con người có thêm nhiều cách đọc thuật
toán.
C. Để
máy tính có thể tự động thực hiện các bước giải quyết bài toán.
D. Để thay thế hoàn toàn sơ đồ khối bằng các
hình ảnh nhân vật.
Câu 8: Thiết kế (Costumes) trong phần mềm Scratch là nơi?
A. Chứa các âm thanh khác nhau của đối tượng
B.
Chứa các thiết kế, các giao diện khác nhau của đối tượng
C. Chứa danh mục các lệnh dùng để lập trình cho các
đối tượng trong Scratch
D. Đáp án khác
