THI ĐẤU: BẤM VÀO

I. TỰ LUẬN

Câu 1: Bạn An đang viết một bài giới thiệu về ẩm thực Vĩnh Long. Để văn bản chuyên nghiệp hơn, An muốn đổi tất cả các cụm từ "món ngon" thành từ "đặc sản". Em hãy trình bày thao tác để thực hiện việc này? 

Các bước thực hiện:

- Mở thẻ Home, nháy chuột chọn lệnh Replace (hoặc nhấn Ctrl + H)

- Tại ô Find what: Nhập nội dung viết sai là " món ngon ".

- Tại ô Replace with: Nhập nội dung đúng là " đặc sản".

- Nháy chuột chọn nút Replace All để phần mềm tự động thay thế toàn bộ cùng một lúc

Câu 2: Bạn An đang soạn thảo "Danh sách nhóm 1" để đưa vào cuốn Sổ lưu niệm của lớp. Sau khi đã tạo bảng và nhập dữ liệu cho các cột: Họ và tên, Ngày sinh, Sở thích, An nhận thấy mình cần bổ sung thêm một cột Số thứ tự (STT) vào ngay phía bên trái cột Họ và tên. Em hãy nêu các bước cụ thể để giúp An chèn thêm cột này?

Đáp án:

Bước 1 : Đặt con trỏ soạn thảo vào một ô bất kì trong cột Họ và tên.

Bước 2 : Nháy nút phải chuột để hiển thị bảng chọn tắt (context menu).

Bước 3 : Di chuyển chuột và chọn lệnh Insert.

Bước 4: Chọn tiếp lệnh Insert Columns to the Left để chèn cột mới vào bên trái.

Câu 3: Trong bài văn của em có rất nhiều vị trí viết sai tên riêng "vinh" (viết thường). Em hãy trình bày thao tác để sửa tất cả các lỗi này thành "Vinh" (viết hoa) đúng quy tắc chính tả?

Các bước thực hiện:

- Mở thẻ Home, nháy chuột chọn lệnh Replace (hoặc nhấn Ctrl + H).

- Tại ô Find what: Nhập nội dung viết sai là "vinh".

- Tại ô Replace with: Nhập nội dung đúng là "Vinh".

- Nháy chuột chọn nút Replace All để phần mềm tự động sửa toàn bộ các lỗi trong văn bản cùng một lúc. 

II. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Tại sao việc cho bạn bè mượn mật khẩu tài khoản cá nhân lại là một hành động thiếu an toàn?

   A. Vì tài khoản mạng là định danh của em, em phải chịu trách nhiệm nếu bạn dùng nó làm việc sai trái.

   B. Vì hệ thống sẽ tự động khóa tài khoản vĩnh viễn nếu phát hiện có hai người biết mật khẩu.

   C. Vì bạn sẽ biết được danh sách các trò chơi mà em thường chơi trên mạng.

   D. Vì việc chia sẻ mật khẩu sẽ làm cho tốc độ mạng Internet bị chậm lại.

Câu 2. Tại sao em không nên mở các tệp đính kèm gửi từ những thư điện tử (email) của người lạ?

   A. Vì các tệp đính kèm đó thường có dung lượng quá lớn làm đầy bộ nhớ máy tính.

   B. Vì tệp đính kèm có thể chứa virus hoặc phần mềm bí mật đánh cắp thông tin cá nhân.

   C. Vì việc mở tệp từ người lạ sẽ khiến em bị trừ tiền điện thoại ngay lập tức.

   D. Vì các tệp đó thường chỉ chứa những hình ảnh quảng cáo không đẹp mắt.

Câu 3. Hành vi nào sau đây được coi là biểu hiện của việc bắt nạt qua mạng?

   A. Gửi lời chúc mừng sinh nhật cho một bạn cùng lớp trên mạng xã hội.

   B. Hướng dẫn bạn cách đăng ký tài khoản học tiếng Anh trực tuyến.

   C. Đăng tải thông tin sai sự thật hoặc hình ảnh chế giễu nhằm xúc phạm người khác.

   D. Chia sẻ một bài báo hay về bảo vệ môi trường vào nhóm học tập của lớp.

Câu 4. Việc thường xuyên cập nhật phần mềm diệt virus có tác dụng quan trọng nhất là gì?

   A. Giúp máy tính có thêm nhiều dung lượng trống để lưu trữ phim ảnh.

   B. Làm cho các biểu tượng ứng dụng trên màn hình trông đẹp mắt hơn.

   C. Giúp máy tính nhận diện và tiêu diệt được các loại virus mới nhất vừa xuất hiện.

   D. Để máy tính có thể tự động kết nối được với các mạng Wi-Fi ở xung quanh.

Câu 5. Trong lúc truy cập mạng, em vô tình xem được một video có nội dung bạo lực khiến em rất sợ hãi. Em nên thực hiện hành động nào?

   A. Tiếp tục xem video đó để rèn luyện sự dũng cảm của bản thân.

   B. Thoát khỏi trang web đó ngay lập tức và kể lại sự việc cho bố mẹ hoặc thầy cô.

   C. Gửi đường liên kết video đó cho bạn bè để cảnh báo các bạn cùng tránh.

   D. Tìm cách xóa sạch lịch sử truy cập để bố mẹ không biết là em đã xem video đó.

Câu 6. Sau khi sử dụng máy tính ở nơi công cộng hoặc máy tính của người khác, em nên làm gì?

   A. Chỉ cần tắt màn hình máy tính để người sau không nhìn thấy.

   B. Xóa toàn bộ các tệp tin có sẵn trong máy tính đó.

   C. Đăng xuất (Sign out) khỏi tất cả các tài khoản cá nhân đã đăng nhập.

   D. Thay đổi hình nền của máy tính sang một hình ảnh khác.

Câu 7. Nhược điểm của việc tạo sơ đồ tư duy theo cách thủ công (vẽ tay) là gì?

   A. Hạn chế khả năng sáng tạo của người vẽ.

   B. Khó khăn trong việc mở rộng, sửa chữa và chia sẻ nội dung cho nhiều người.

   C. Đòi hỏi phải có các thiết bị máy tính đắt tiền và hiện đại.

   D. Không thể sử dụng được hình ảnh và màu sắc.

Câu 8. Tại sao sơ đồ tư duy được coi là công cụ giúp ghi nhớ tốt hơn và thúc đẩy sáng tạo?

   A. Vì nó trình bày thông tin dưới dạng các đoạn văn bản dài đầy đủ.

   B. Vì nó tận dụng tối đa khả năng ghi nhận hình ảnh và sự liên tưởng của bộ não qua màu sắc, đường nét.

   C. Vì nó buộc người dùng phải học thuộc lòng các từ khóa.

   D. Vì nó loại bỏ hoàn toàn các hình ảnh gây mất tập trung.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây là SAI về việc tạo ra một sơ đồ tư duy tốt?

   A. Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng khô cứng.

   B. Thông tin nên được bố trí đều quanh hình ảnh trung tâm.

   C. Không nên sử dụng màu sắc vì màu sắc sẽ làm người xem mất tập trung vào ý chính.

   D. Các đường nối gần hình ảnh trung tâm nên được vẽ đậm và dày hơn.

Câu 10. Ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính so với cách thủ công là:

   A. Có thể thực hiện ở bất cứ đâu mà không cần thiết bị hỗ trợ.

   B. Sản phẩm tạo ra luôn thể hiện được nét vẽ riêng biệt của mỗi người.

   C. Dễ dàng sắp xếp lại các ý, chỉnh sửa nội dung và chia sẻ nhanh chóng qua mạng

   D. Giúp tiết kiệm chi phí mua giấy và bút màu hơn.

Câu 11. Trong phần mềm soạn thảo văn bản, lệnh Portrait dùng để:

 A. Chọn hướng trang đứng.

 B. Chọn hướng trang ngang.

 C. Chọn lề trang.

 D. Định dạng màu chữ.

Câu 12. Một trang văn bản thông thường gồm có bao nhiêu lề?

 A. 2 lề.

 B. 3 lề.

 C. 4 lề.

 D. 5 lề.

Câu 13. Việc trình bày thông tin ở dạng bảng giúp em có ưu điểm gì nổi bật?

   A. Làm cho dung lượng tệp văn bản nhẹ hơn.

   B. Giúp trình bày thông tin cô đọng, dễ tìm kiếm, so sánh và tổng hợp.

   C. Tự động sửa các lỗi chính tả và ngữ pháp trong văn bản.

   D. Làm cho văn bản có nhiều trang hơn để in ấn.

Câu 14. Để tạo bảng trong phần mềm soạn thảo văn bản, em thực hiện chọn thẻ và nhóm lệnh nào?

   A. Thẻ Home, nhóm lệnh Paragraph.

   B. Thẻ Page Layout, nhóm lệnh Page Setup.

   C. Thẻ Insert, nhóm lệnh Table.

   D. Thẻ View, nhóm lệnh Window.

Câu 15. Nội dung trong các ô của một bảng có thể chứa những gì?

   A. Chỉ chứa được văn bản thuần túy.

   B. Chỉ chứa được các con số và công thức toán học.

   C. Có thể chứa văn bản, hình ảnh và thậm chí là một bảng khác.

   D. Chỉ chứa được các biểu tượng ký tự đặc biệt.

Câu 16. Khi sử dụng chuột kéo thả để chọn số hàng và cột từ bảng chọn nhanh, số cột và số hàng tối đa em có thể tạo là bao nhiêu?

 A. 8 cột, 10 hàng.

 B. 10 cột, 8 hàng.

 C. 10 cột, 10 hàng.

 D. Không giới hạn số lượng.

Câu 17. Để di chuyển con trỏ soạn thảo giữa các ô trong bảng, em có thể sử dụng cách nào?

   A. Chỉ sử dụng được chuột máy tính.

   B. Sử dụng chuột, phím Tab hoặc các phím mũi tên trên bàn phím.

   C. Chỉ sử dụng được phím Enter.

   D. Sử dụng thanh cuộn dọc bên phải màn hình.

Câu 18. Lệnh nào sau đây dùng để xóa hoàn toàn một bảng đã chọn khỏi văn bản? A. Delete Rows.

 A. Delete Table.

 B. Delete Columns.

 C. Delete Cells.

 

Câu 19. Lệnh Find (Tìm kiếm) nằm trong nhóm lệnh nào của thẻ Home?

 A. Font.

 B. Paragraph.

 C. Editing.

 D. Styles.

Câu 20. Tổ hợp phím nào dưới đây được sử dụng để mở nhanh hộp thoại Tìm kiếm (Find)?

 A. Ctrl + H.

 B. Ctrl + F.

 C. Ctrl + P.

 D. Ctrl + S.

Câu 21. Trong hộp thoại "Find and Replace", ô "Find what" dùng để nhập nội dung gì?

 A. Từ hoặc cụm từ cần thay thế.

 B. Từ hoặc cụm từ cần tìm kiếm.

 C. Định dạng của văn bản.

 D. Tên của tệp văn bản.

Câu 22. Để thực hiện chức năng Thay thế, em sử dụng lệnh nào trong nhóm lệnh Editing?

 A. Find.

 B. Select.

 C. Replace.

 D. Search.

Câu 23. Tổ hợp phím tắt để mở nhanh chức năng Thay thế (Replace) là:

 A. Ctrl + F.

 B. Ctrl + N.

 C. Ctrl + H.

 D. Ctrl + Z.

Câu 24. Nút lệnh nào trong hộp thoại "Find and Replace" dùng để thay thế tất cả các cụm từ tìm được cùng một lúc?

 A. Replace.

 B. Replace All.

 C. Find Next.

 D. Cancel.

Câu 25. Ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng công cụ Tìm kiếm và Thay thế so với việc tìm thủ công bằng mắt là:

   A. Giúp văn bản tự động định dạng đẹp hơn.

   B. Giúp tìm và sửa các lỗi một cách nhanh chóng, chính xác mà không bỏ sót từ, ngay cả với văn bản dài.

   C. Giúp máy tính chạy nhanh hơn.

   D. Giúp tự động kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh.

Câu 26. Thuật toán được định nghĩa là gì?

   A. Là một bản chương trình hoàn chỉnh viết bằng các ngôn ngữ lập trình.

   B. Là một dãy các chỉ dẫn rõ ràng, có trình tự để giải quyết một nhiệm vụ.

   C. Là một sơ đồ gồm các hình khối được vẽ tự do theo ý thích người dùng.

   D. Là tập hợp các kết quả đầu ra sau khi máy tính đã thực hiện xong lệnh.

Câu 27. Có bao nhiêu cách cơ bản để mô tả một thuật toán?

   A. Chỉ có một cách duy nhất là liệt kê các bước bằng ngôn ngữ tự nhiên.

   B. Có hai cách là liệt kê các bước bằng ngôn ngữ tự nhiên và sơ đồ khối.

   C. Có ba cách bao gồm liệt kê các bước, dùng sơ đồ khối và dùng hình vẽ.

   D. Có bốn cách gồm liệt kê bước, sơ đồ khối, dùng ảnh chụp và quay video.

Câu 28. Trong sơ đồ khối, hình elip được sử dụng để thể hiện thao tác nào?

   A. Thể hiện bước nhập dữ liệu đầu vào của một thuật toán cụ thể nào đó.

   B. Thể hiện các bước xử lý dữ liệu hoặc tính toán các giá trị của bài toán.

   C. Thể hiện bước kiểm tra một điều kiện để rẽ nhánh trong thuật toán đó.

   D. Thể hiện việc bắt đầu hoặc kết thúc của một thuật toán trong sơ đồ khối.

Câu 29. Thành phần "Đầu vào" (Input) của một thuật toán được hiểu là gì?

   A. Là các dữ liệu ban đầu cần có để thực hiện nhiệm vụ của thuật toán.

   B. Là kết quả cuối cùng thu được sau khi thực hiện xong tất cả các bước.

   C. Là dãy các chỉ dẫn chi tiết để người thực hiện không gặp các lỗi sai.

   D. Là bước kiểm tra xem thuật toán có chạy đúng theo yêu cầu hay không.

Câu 30. Trình tự thực hiện các bước trong thuật toán có vai trò như thế nào?

   A. Không quan trọng, có thể thực hiện bất kỳ bước nào trước cũng được.

   B. Có thể thay đổi tùy ý nếu người thực hiện thuật toán thấy thuận tiện.

   C. Rất quan trọng, nếu thực hiện không đúng trình tự sẽ không có kết quả.

   D. Chỉ quan trọng với các thuật toán máy tính, không quan trọng với người.

Câu 31. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về đặc điểm của thuật toán?

   A. Mỗi bài toán chỉ có duy nhất một thuật toán để giải quyết triệt để nó.

   B. Với dữ liệu đầu vào luôn xác định được kết quả đầu ra sau khi thực hiện.

   C. Thuật toán là một chương trình mà chỉ có máy tính mới có thể hiểu được.

   D. Các chỉ dẫn trong thuật toán có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau.

Câu 32. Tại sao chúng ta nên sử dụng sơ đồ khối để mô tả thuật toán?

   A. Vì sơ đồ khối giúp thuật toán trông đẹp mắt và thu hút người xem hơn.

   B. Vì sơ đồ khối tuân theo tiêu chuẩn chung giúp mọi người đều có thể hiểu.

   C. Vì việc vẽ sơ đồ khối không tốn thời gian như liệt kê các bước cụ thể.

   D. Vì sơ đồ khối là cách duy nhất để máy tính có thể đọc và hiểu thuật toán.

Câu 33. Ví dụ nào sau đây có thể coi là một thuật toán trong đời sống?

   A. Một bài thơ lục bát dài tám câu nói về vẻ đẹp của quê hương đất nước.

   B. Một bức tranh phong cảnh đầy màu sắc về cảnh sinh hoạt của người dân.

   C. Một bản chỉ dẫn các bước chi tiết để thực hiện cách nướng bánh mì ngon.

   D. Một bản nhạc không lời mang giai điệu nhẹ nhàng giúp con người thư giãn.

Câu 34. Để gấp hình trò chơi Đông-Tây-Nam-Bắc, trình tự các bước nào là đúng?

   A. Gấp chéo tờ giấy -> Gấp bốn góc vào tâm -> Lật mặt sau -> Gấp tiếp bốn góc.

   B. Lật mặt sau giấy -> Gấp bốn góc vào tâm -> Gấp chéo tờ giấy -> Gấp tiếp bốn góc.

   C. Gấp tiếp bốn góc -> Lật mặt sau giấy -> Gấp chéo tờ giấy -> Gấp bốn góc vào tâm.

   D. Gấp bốn góc vào tâm -> Lật mặt sau giấy -> Gấp tiếp bốn góc -> Gấp chéo tờ giấy.

Câu 35. Thuật toán tính trung bình cộng của hai số a và b gồm các bước nào?

   A. Nhập giá trị a, b -> Tính Tổng = a + b -> Tính TB = Tổng / 2 -> Thông báo TB.

   B. Tính TB = Tổng / 2 -> Nhập giá trị a, b -> Tính Tổng = a + b -> Thông báo TB.

   C. Nhập giá trị a, b -> Thông báo TB -> Tính Tổng = a + b -> Tính TB = Tổng / 2.

   D. Thông báo TB -> Nhập giá trị a, b -> Tính TB = Tổng / 2 -> Tính Tổng = a + b.

Câu 36. Ba cấu trúc điều khiển cơ bản để mô tả mọi thuật toán gồm những loại nào?

   A. Cấu trúc vào, cấu trúc ra và cấu trúc xử lý dữ liệu.

   B. Cấu trúc elip, cấu trúc thoi và cấu trúc chữ nhật.

   C. Cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh và cấu trúc lặp.

   D. Cấu trúc bắt đầu, cấu trúc rẽ trái và cấu trúc lặp.

Câu 37. Cấu trúc rẽ nhánh trong thuật toán gồm có những dạng nào?

   A. Gồm có hai dạng là cấu trúc dạng thiếu và dạng đủ.

   B. Gồm có hai dạng là cấu trúc rẽ trái và cấu trúc phải.

   C. Gồm có ba dạng là dạng thiếu, dạng vừa và dạng đủ.

   D. Gồm có duy nhất một dạng thực hiện theo các điều kiện.

Câu 38. Trong sơ đồ khối, hình khối nào được dùng để mô tả điều kiện kiểm tra?

   A. Hình elip thể hiện các điểm bắt đầu hoặc kết thúc.

   B. Hình chữ nhật thể hiện các thao tác xử lý dữ liệu.

   C. Hình bình hành thể hiện việc nhập hoặc xuất dữ liệu.

   D. Hình thoi thể hiện việc kiểm tra một điều kiện cụ thể.

Câu 39. Điều kiện dừng của một cấu trúc lặp là gì?

   A. Là khi các bước xử lý trong vòng lặp đã thực hiện xong.

   B. Là khi điều kiện kiểm tra lặp không còn đúng (sai).

   C. Là khi thuật toán bắt đầu thực hiện bước đầu tiên nhất.

   D. Là khi người dùng nhấn phím kết thúc trên máy tính.

Câu 40. Điểm khác biệt chính giữa cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ là gì?

   A. Dạng đủ có lệnh thực hiện khi điều kiện kiểm tra sai.

   B. Dạng thiếu có lệnh thực hiện khi điều kiện kiểm tra sai.

   C. Dạng thiếu cho phép thực hiện lặp lại các lệnh xử lý.

   D. Dạng đủ không cần hình thoi để mô tả trong sơ đồ khối.

Câu 41. Cho câu: "Nếu trời mưa thì em không đi đá bóng". Đây là cấu trúc điều khiển nào?

   A. Cấu trúc tuần tự thực hiện các bước liên tiếp nhau.

   B. Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu dựa trên một điều kiện.

   C. Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ phân chia thành hai nhánh.

   D. Cấu trúc lặp lại việc kiểm tra điều kiện trời có mưa.

Câu 42. Trong thuật toán rửa rau, bước "Lặp lại việc rửa cho đến khi rau sạch thì dừng" thể hiện điều gì?

   A. Rau sẽ được rửa đúng một lần duy nhất theo trình tự.

   B. Rau sẽ được rửa liên tục không bao giờ có thể dừng.

   C. Việc rửa rau phụ thuộc vào điều kiện độ sạch của rau.

   D. Việc rửa rau sẽ kết thúc ngay khi vừa bắt đầu rửa.

Câu 43. Quan sát sơ đồ khối có hình thoi ghi "Điểm >= 8", nếu điểm là 7 thì hướng đi tiếp theo là gì?

   A. Đi theo nhánh "Đúng" để nhận thông báo.

   B. Đi theo nhánh "Sai" để nhận thông báo.

   C. Quay lại bước nhập điểm để thực hiện tính toán lại từ đầu.

   D. Kết thúc thuật toán vì điểm không đạt yêu cầu đưa ra.

Câu 44. Em hãy xác định cấu trúc điều khiển trong tình huống: "Nếu bạn Hoa ốm phải nghỉ học, em sẽ chép bài giúp bạn; nếu bạn không nghỉ, em và bạn cùng đi học"?

   A. Cấu trúc tuần tự thực hiện các hoạt động hàng ngày.

   B. Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu về việc đi học của bạn.

   C. Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ dựa trên tình trạng của Hoa.

   D. Cấu trúc lặp lại việc chép bài giúp Hoa trong nhiều ngày.

Câu 45. Trong thuật toán rửa rau, điều kiện nào dùng để quyết định việc dừng lặp lại hành động rửa?

   A. Thực hiện xong bước vớt rau ra rổ và đổ hết nước đi.

   B. Kiểm tra thấy rau đã sạch sau khi thực hiện rửa xong.

   C. Thực hiện lặp lại đủ ba lần rửa rau theo quy định sẵn.

   D. Đưa rau vào chậu và xả nước ngập hết toàn bộ rau đó.