ĐỂ CHUẨN BỊ TỐT CHO BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
(8 điểm trắc nghiệm 32 câu, 2 điểm tự luận 2 câu)
Bước 1: xem và học các câu ôn tập
Bước 2: bấm vào làm bài kiểm tra thử phần trắc nghiệm (được làm nhiều lần): BẤM VÀO KIỂM TRA THỬ
ÔN TẬP TIN HỌC 6
CUỐI KỲ I
I. TỰ LUẬN
Câu 1: Hãy nêu ví dụ cụ thể về cách em sử dụng
Internet trong: Học tập và Giải trí. Em
hãy giải thích vì sao những hoạt động này mang lại lợi ích cho em.
Học tập:
- Ví dụ: Em sử dụng Internet để tìm kiếm bài giảng
môn Khoa học tự nhiên trên các trang web hoặc video hướng dẫn trên
YouTube.
- Lợi ích: Giúp em hiểu rõ hơn các kiến thức khó,
bổ sung bài giảng chưa nắm vững trên lớp, đồng thời nâng cao kết quả học tập.
Giải trí:
- Ví dụ: Em xem các bộ phim hoạt hình hoặc video
về sáng tạo thủ công trên YouTube, hoặc chơi trò chơi trực tuyến.
-
Lợi ích: Giúp em thư giãn sau giờ học, tăng khả năng tư duy, sáng tạo và giảm
căng thẳng.
Câu 2:
Em hãy nêu các bước tìm kiếm thông tin về diện tích xã Bình Hòa Phước trên
Internet?
Các bước tìm kiếm thông tin về diện tích xã
Bình Hòa Phước là:
1. Mở trình duyệt web.
2. Truy cập máy tìm kiếm.
3. Gõ từ khóa “diện tích xã
Bình Hòa Phước” vào ô tìm kiếm, nhấn phím Enter.
4. Nháy vào
liên kết đến các trang thông tin muốn xem.
Câu 3:
Hãy lấy ví dụ cho thấy internet mang lại lợi ích cho bản thân em trong học
tập và giải trí?
- Ở nhà em vẫn có thể trao đổi
với bạn bè, thầy cô trong học tập qua phần mềm zalo, Facebook,… trênn internet.
- Em có thể sử dụng internet để
tra cứu kiến thức liên quan đến môn học mà em chưa biết.
-
Ở nhà em có thể nghe nhạc, xem phim hay mà em thích qua trang youtobe…
Câu 4: Em
hãy nêu các bước tìm kiếm thông tin về dấu hiệu của bệnh “sốt xuất huyết” trên
Internet?
Các bước tìm kiếm thông tin về dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết là:
1. Mở trình duyệt web.
2. Truy cập máy tìm kiếm google.
3. Gõ từ khóa “dấu
hiệu của bệnh sốt xuất huyết” vào ô tìm kiếm, nhấn
phím Enter.
4. Nháy vào
liên kết đến các trang thông tin muốn xem.
II. TRẮC NGHIỆM
Bài 1: Thông tin và dữ liệu
Câu 1: Phát biểu nào sau
đây là đúng?
A. Dữ liệu chỉ có ở
trong máy tính.
B. Dữ liệu là những giá
trị số do con người nghĩ ra.
C. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh.
D. Dữ liệu chỉ có thể
được hiểu bởi những người có trình độ cao.
Câu 2: Chúng ta gọi dữ
liệu hoặc lệnh được nhập vào máy tính là gì?
A.
Thông tin máy tính.
B. Thông tin vào.
C. Thông tin ra.
D. Dữ liệu được lưu trữ.
Câu 3: Thông tin dạng âm
thanh là thông tin nào bên dưới đây?
A. Tiếng chim hót.
B. Đi học mang theo áo
mưa.
C. Ăn sáng trước khi đến
trường.
D. Hẹn bạn Hương cùng đi
học.
Câu 4: Công cụ nào sau
đây không phải là vật mang tin?
A. Giấy.
B. Thẻ nhớ.
C. Đĩa CD, DVD.
D. Xô, chậu.
Câu 5: Bạn Khoa vẽ biểu đồ trên
giấy. Theo em tờ giấy của bạn Khoa đóng vai trò là gì?
A. Vật mang tin.
B. Thông tin.
C. Dữ liệu.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 6: Thông tin có thể
giúp cho con người những gì?
A. Giúp con người đưa ra
những lựa chọn tốt, giúp cho hoạt động của con người đạt hiểu quả.
B. Hiểu biết về cuộc
sống và xã hội xung quanh.
C. Biết được các tin tức
và sự kiện xảy ra trong xã hội.
D. Tất cả các khẳng định trên đều đúng.
Bài 2: Xử lý thông tin
Câu 1: Kết quả của việc
nhìn thấy hoặc nghe thấy ở con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình
xử lí thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lí.
D. Truyền.
Câu
2: Các
thao tác lập luận, giải thích, phân tích, phán đoán, tưởng tượng, … của con
người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lí.
D. Truyền.
Câu 3: Các thao tác nói, chia
sẻ, thông báo, tuyên truyền, biểu đạt, trò chuyện, … của con người được xếp vào
hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lí.
D. Truyền.
Câu 4: Các hoạt động xử
lí thông tin gồm:
A. Đầu vào, đầu ra.
B. Thu nhận, xử lí, lưu trữ, truyền.
C. Nhìn, nghe, suy đoán,
kết luận.
D. Mở bài, thân bài, kết
luận.
Câu 5: Những khả năng to lớn
nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu?
A. Làm việc không mệt
mỏi.
B. Khả năng tính toán
nhanh, chính xác.
C. Khả năng lưu trữ lớn.
D. Tất cả các khả năng trên.
Bài 3: Thông tin trong máy tính
Câu 1: Dữ liệu được máy tính
lưu trữ dưới dạng:
A. Số thập phân.
B. Dãy bit.
C. Thông tin.
D. Các kí tự.
Câu 2: Đơn vị đo dung lượng
thông tin nhỏ nhất là gì?
A. Digit.
B. Byte.
C. Kilobyte.
D. Bit.
Câu 3: Một bit được biểu diễn
bằng:
A. Chữ số bất kì.
B. Một chữ cái.
C. Kí hiệu 0 hoặc 1.
D. Một kí hiệu đặc
biệt.
Câu 4: Bao nhiêu “bit” tạo
thành một “byte”?
A. 36.
B. 32.
C. 9.
D. 8.
Câu 5: Bao nhiêu “byte” tạo
thành một “kilobyte”?
A. 64.
B. 8.
C. 1024.
D. 2028.
Câu 6: Đơn vị đo dữ liệu nào
sau đây lớn nhất?
A. Bit.
B. Kilobyte.
C. Megabyte.
D. Gigabyte.
Câu 7: Một gigabyte xấp xỉ
bằng:
A. Một nghìn byte.
B. Một triệu byte.
C. Một tỉ byte.
D. Một nghìn tỉ byte.
Câu 8: Khả năng lưu trữ của một
thiết bị nhớ được gọi là gì?
A. Thể tích nhớ.
B. Năng lực nhớ.
C. Dung lượng nhớ.
D. Khối lượng nhớ.
Bài 4: Mạng máy tính
Câu 1: Một mạng máy tính gồm:
A. Tối thiểu năm máy
tính được liên kết với nhau.
B. Hai hoặc nhiều máy tính được kết nối với nhau.
C. Một số máy tính bàn.
D. Tất cả các máy tính
trong một phòng hoặc trong một tòa nhà.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây
là sai?
A. Người sử dụng có thể
giao tiếp với nhau trên mạng máy tính.
B. Trong một mạng máy
tính, các tài nguyên như máy in có thể được chia sẻ.
C. Virus có thể lây lan
sang các máy tính khác trong mạng máy tính.
D. Người sử dụng không thể chia sẻ dữ liệu trên máy tính của mình cho người
khác trong cùng một mạng máy tính.
Câu 3: Thiết bị nào sau
đây không phải là thiết bị đầu cuối?
A. Máy in.
B. Máy tính.
C. Bộ định tuyến.
D. Máy quét.
Câu 4: Hãy chọn đáp án đúng. Máy
tính kết nối với nhau để:
A. Chia sẻ các thiết bị.
B. Trao đổi dữ liệu.
C. Tiết kiệm điện.
D. Chia sẻ các thiết bị và trao đổi dữ liệu.
Câu 5: Mạng máy tính gồm các
thành phần:
A. Máy tính và thiết bị
kết nối.
B. Máy tính và phần mềm
mạng.
C. Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối và phần mềm mạng.
B. Thiết bị đầu cuối và
thiết bị kết nối.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây
là sai?
A. Mạng không dây có thể
kết nối ở mọi địa hình.
B. Mạng có dây kết nối
các máy tính bằng dây dẫn mạng.
C. Mạng có dây dễ sửa và lắp đặt hơn mạng không dây vì có thể nhìn thấy dây
dẫn.
D. Mạng không dây không
chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các thiết bị thông minh khác
như điện thoại di động, ti vi, …
Câu 7: Phát biểu nào sau
đây không chính xác?
A. Mạng không dây thuận
tiện cho những người di chuyển nhiều.
B. Mạng không dây nhanh và ổn định hơn mạng có dây.
C. Mạng không dễ dàng
lắp đặt hơn vì không cần khoan đục và lắp đặt đường dây.
D. Mạng không dây thường
được sử dụng cho các thiết bị di động như máy tính bảng, điện thoại, …
Câu 8: Phát biểu sai là?
A. Đường truyền dữ liệu
có hai loại: nhìn thấy và không nhìn thấy.
B. Đường truyền dữ liệu
nhìn thấy sử dụng dây dẫn mạng.
C. Kết nối không dây
giúp người sử dụng có thể linh hoạt thay đổi vị trí mà vẫn duy trì kết nối
mạng.
D. Kết nối không dây chỉ dùng với thiết bị di động.
Bài 5: Internet
Câu 1: Phát biểu nào sau
đây đúng?
A. Internet chỉ là mạng
kết nối các trang thông tin trên phạm vi toàn cầu.
B. Internet là một mạng các máy tính liên kết với nhau trên toàn cầu.
C. Internet là mạng
truyền hình kết nối các thiết bị nghe nhìn trong phạm vi một quốc gia.
D. Internet là mạng kết
nối các thiết bị có sử dụng chung nguồn điện.
Câu 2: Để kết nối với Internet,
máy tính phải được cài đặt và cung cấp dịch vụ bởi:
A. Một máy tính khác.
B. Người quản trị mạng
xã hội.
C. Nhà cung cấp dịch vụ Internet.
D. Người quản trị mạng
máy tính.
Câu 3: Phát biểu nào sau
đây không phải là đặc điểm của Internet?
A. Phạm vi hoạt động
trên toàn cầu.
B. Có nhiều dịch vụ đa
dạng và phong phú.
C. Không thuộc quyền sở
hữu của ai.
D. Thông tin chính xác tuyệt đối.
Câu 4: Phát biểu nào sau
đây không phải là lợi ích của việc sử dụng Internet đối với
học sinh?
A. Giúp mở rộng giao lưu
kết bạn với các bạn ở nước ngoài.
B. Giúp tiết kiệm thời
gian và cung cấp nhiều tư liệu làm bài tập dự án.
C. Giúp nâng cao kiến
thức bằng cách tham gia các khóa học trực tuyến.
D. Giúp giải trí bằng cách xem mạng xã hội và chơi điện tử suốt cả ngày.
Câu 5: Ý kiến nào sau đây là sai?
A. Kho thông tin trên
Internet là khổng lồ.
B. Chúng ta có thể sử dụng bất kì thông tin nào trên Internet mà không cần
xin phép.
C. Internet cung cấp môi
trường làm việc trực tuyến, giải trí từ xa.
D. Người sử dụng có thể
tìm kiếm, trao đổi thông tin trên Internet.
Câu 6: Khi sử dụng lại các
thông tin trên mạng cần lưu ý đến vấn đề là:
A. Bản quyền.
B. Các từ khóa liên quan
đến trang web.
C. Địa chỉ của trang
web.
D. Các từ khóa liên quan
đến thông tin cần tìm.
Câu 7: Một vài ứng dụng trên
Internet
A. Đào tạo qua mạng.
B. Hội thảo trực tuyến.
C. Thương mại điện tử.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 8: Phần mềm được sử dụng
để truy cập các trang web và khai thác tài nguyên trên internet được gọi
là:
A. Trình soạn thảo web.
B. Trình lướt web.
C. Trình thiết kế web.
D. Trình duyệt web.
Câu 9. Hãy lấy ví dụ cho thấy internet
mang lại lợi ích cho bản thân em trong học tập và giải trí?
- Ở nhà em vẫn có thể trao đổi với bạn bè, thầy cô trong
học tập qua phần mềm zalo, Facebook,… trênn internet.
- Em có thể sử dụng internet để tra cứu kiến thức liên
quan đến môn học mà em chưa biết.
- Ở nhà em có
thể nghe nhạc, xem phim hay mà em thích qua trang youtobe…
Bài 6: Mạng thông tin toàn cầu
Câu 1: Trong trang web, liên kết (hay
siêu liên kết) là gì?
A. Là một thành phần trong trang web trỏ đến vị trí khác trên
cùng trang web đó hoặc trỏ đến một trang web khác.
B. Là
nội dung được thể hiện trên trình duyệt.
C.
Là địa chỉ của một trang web.
D.
Là địa chỉ thư điện tử.
Câu 2: World Wide Web là gì?
A. Một
trò chơi máy tính.
B. Một
phần mềm máy tính.
C. Một hệ thống các website trên Internet cho phép người sử dụng xem
và chia sẻ thông tin qua các trang web được liên kết với nhau.
D.
Tên khác của Internet.
Câu 3: Mỗi website bắt buộc phải có
A. tên
cá nhân hoặc tổ chức sở hữu.
B. một địa chỉ truy cập.
C.
địa chỉ trụ sở của đơn vị sở hữu.
D.
địa chỉ thư điện tử.
Câu 4: Khi di chuyển vào liên kết, con
trỏ chuột thường chuyển thành hình gì?
A.
ngôi nhà
B.
mũi tên
C. bàn tay
D.
Một đáp án khác
Câu 5: Trang web còn gọi là trang gì?
Chọn đáp án không đúng:
A.
Website
B.
Trang mạng
C.
Siêu văn bản
D. Trang giấy
Câu 6: Thông tin trên Internet được tổ
chức như thế nào?
A.
Tương tự như thông tin trong cuốn sách.
B.
Thành từng văn bản rời rạc.
C. Thành các trang siêu văn bản kết nối với nhau bởi các liên kết
D.
Một cách tuỳ ý
Câu 7: Dữ liệu trong trang siêu văn bản
(Hypertex) có dạng:
A.
Văn bản
B.
Hình ảnh
C.
Âm thanh, video
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 8: WWW là tên viết tắt của cụm từ nào
dưới đây:
A.
World Web wide
B.
Web world Wide
C.
Wide world Web
D. World Wide Web
Câu 9: Trong các câu sau, câu nào sai
A.
Mỗi trang web mở được từ nhiều trình duyệt nhất định.
B. Cách tổ chức thông tin trên mọi website đều giống nhau.
C.
Mỗi trang web là một siêu văn bản được gán cho một địa chỉ truy cập.
D.
Khi con trỏ chuột di chuyển đến liên kết trên trang
web, con trỏ chuột thường chuyển thành hình bàn tay.
Câu 10: Trong các câu sau, câu nào đúng:
A. Trang chủ của website là trang được mở ra đầu tiên khi truy cập
website đó.
B.
Mỗi website là tập hợp các trang web liên quan và được tổ chức từ nhiều địa chỉ.
C.
Trình duyệt là phần mềm giúp người sử dụng truy cập một trang web trên
Internet.
D.
Nháy chuột vào liên kết để quay lại trang web được xác định bởi liên kết đó.
Câu 11: Trong các tên sau đây, tên nào
không phải là tên của trình duyệt web?
A.
Internet Explorer.
B.
Mozilla Firefox.
C.
Google
Chrome.
D. Wndows Explorer.
Câu 12: Cho biết “www.Vietnamnet.vn “, “vn” trên địa chỉ trang web
có nghĩa là?
A. Chữ viết tắt tiếng anh.
B. Ký hiệu tên nước Việt Nam.
C. Một kí hiệu nào đó.
D. Khác.
Bài 7: Tìm kiếm thông tin trên Internet
Câu 1: Cách nhanh nhất để tìm thông tin trên WWW mà không biết địa chỉ
là:
A. Nhờ người khác tìm hộ.
B. Sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm với từ khoá.
C. Di chuyển lần theo đường liên kết của các trang web.
D. Hỏi địa chỉ người khác rồi ghi ra giấy, sau đó nhập địa chỉ vào
thanh địa chì.
Câu 2: Máy tìm kiếm là gì?
A. Một động cơ cung cấp sức mạnh cho Internet.
B. Một chương trình bảo vệ máy tính khỏi virus.
C. Một chương trình sắp xếp dữ liệu trên máy tính của bạn.
D. Một website đặc biệt hỗ trợ người sử dụng tìm kiếm thông tin trên
Internet.
Câu 3: Từ khoá là gì?
A. Là từ mô tả chiếc chìa khoá.
B. Là một biểu tượng trong máy tìm kiếm.
C. Là tập hợp các từ mà máy tìm kiếm quy định trước.
D. Là một từ hoặc cụm từ liên quan đến nội dung cần tìm kiếm do
người sử dụng cung cấp.
Câu 4: Tên nào sau đây là tên của máy tìm kiếm?
A. Word.
B. Google.
C. Wndows Explorer.
D. Excel.
Câu 5: Để tìm kiếm thông tin về virus Corona, em sử dụng từ khoá nào sau
đây để thu hẹp phạm vi tìm kiếm nhất?
A. Corona.
B. Virus Corona.
C. "Virus Corona".
D. “Virus”+“Corona”.
Câu 6: Kết quả của việc tìm kiếm bằng máy tìm kiếm là
A. Danh sách trang chủ của các website có liên quan.
B. Nội dung của một trang web có chứa từ khoá tìm kiếm.
C. Danh sách tên tác giả các bài viết có chứa từ khoá tìm
kiếm.
D. Danh sách các liên kết trỏ đến trang web có chửa từ khoá tìm
kiếm.
Câu 7: Kết quả tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm có thể thể hiện dưới
dạng
A. Video.
B. Hình ảnh.
C. Văn bản.
D. Cả A, B, C.
Câu 8: Điền vào chỗ chấm:
Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ….. trên Internet theo yêu cầu của
người sử dụng
A. Tìm kiếm thông tin.
B. Liên kết.
C. Từ khoá.
D. Danh sách liên kết.
Trả lời: Các bước tìm kiếm thông tin về xã Bình Hòa Phước là:
1. Mở trình duyệt web.
2. Truy cập máy tìm kiếm.
3. Gõ từ khóa “xã Bình Hòa
Phước” vào ô tìm kiếm, nhấn phím Enter.
4 Nháy vào liên kết đến các trang thông tin muốn xem.
Trả lời: Các bước tìm kiếm thông tin về bệnh đau mắt đỏ là:
1. Mở trình duyệt web.
2. Truy cập máy tìm kiếm.
3. Gõ từ khóa “bệnh đau mắt
đỏ” vào ô tìm kiếm, nhấn phím Enter.
4 Nháy vào liên kết đến các trang thông tin muốn xem.
CHÚC CÁC EM LÀM BÀI TỐT
