TỰ LUYỆN TẬP: BẤM VÀO
THI ĐẤU: BẤM VÀO
BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
Câu 1:
Những thông tin nào sau đây được coi là thông tin cá nhân cần được bảo mật trên
Internet?
A. Tên
các môn học em yêu thích ở trường.
B. Danh
sách các bài hát em hay nghe vào cuối tuần.
C. Số điện
thoại, địa chỉ nhà riêng và ngày sinh của em.
D. Màu
sắc và món ăn mà em thích nhất.
Câu 2:
Mục đích chính của việc đặt mật khẩu cho các tài khoản cá nhân trên mạng là gì?
A. Giúp
máy tính khởi động nhanh hơn và tiết kiệm pin.
B. Ngăn chặn
người khác truy cập trái phép vào thông tin cá nhân của em.
C. Giúp
trang trí cho giao diện tài khoản của em trở nên đẹp hơn.
D. Để hệ
thống dễ dàng ghi nhớ tên đăng nhập của em hơn..
Câu 3:
Sau khi sử dụng máy tính ở nơi công cộng hoặc máy tính của người khác, em nên
làm gì?
A. Chỉ
cần tắt màn hình máy tính để người sau không nhìn thấy.
B. Xóa
toàn bộ các tệp tin có sẵn trong máy tính đó.
C. Đăng xuất
(Sign out) khỏi tất cả các tài khoản cá nhân đã đăng nhập.
D. Thay
đổi hình nền của máy tính sang một hình ảnh khác.
Câu 4:
Thiết bị nào sau đây có thể bị kẻ xấu bí mật điều khiển để theo dõi hình ảnh
trực tiếp của em nếu máy tính bị nhiễm mã độc?
A. Bàn
phím máy tính.
B. Chuột
máy tính.
C. Loa
máy tính.
D. Webcam
(Camera máy tính).
Câu 5: Thuật
ngữ "Phần mềm độc hại" (Malware) được hiểu là:
A. Các
phần mềm giúp em học tập và giải trí trực tuyến tốt hơn.
B. Các phần
mềm được thiết kế để gây hại cho máy tính hoặc lấy cắp thông tin.
C. Các
phần mềm dùng để quét và tiêu diệt các loại virus máy tính.
D. Các
trò chơi điện tử được tải về từ kho ứng dụng chính thức.
Câu 6:
Khi sử dụng lại thông tin hoặc hình ảnh từ Internet, vấn đề quan trọng nhất cần
lưu ý là gì?
A. Chỉ
chọn những hình ảnh có kích thước thật lớn và sắc nét.
B. Sử
dụng càng nhiều hình ảnh càng tốt để bài làm thêm sinh động.
C. Lưu ý về
vấn đề bản quyền và trích dẫn nguồn gốc của thông tin.
D. Không
cần quan tâm vì mọi thứ trên Internet đều là miễn phí.
Câu 7:
Tại sao việc cho bạn bè mượn mật khẩu tài khoản cá nhân lại là một hành động
thiếu an toàn?
A. Vì tài
khoản mạng là định danh của em, em phải chịu trách nhiệm nếu bạn dùng nó làm
việc sai trái.
B. Vì hệ
thống sẽ tự động khóa tài khoản vĩnh viễn nếu phát hiện có hai người biết mật
khẩu.
C. Vì bạn
sẽ biết được danh sách các trò chơi mà em thường chơi trên mạng.
D. Vì
việc chia sẻ mật khẩu sẽ làm cho tốc độ mạng Internet bị chậm lại.
Câu 8:
Tại sao em không nên mở các tệp đính kèm gửi từ những thư điện tử (email) của
người lạ?
A. Vì các
tệp đính kèm đó thường có dung lượng quá lớn làm đầy bộ nhớ máy tính.
B. Vì tệp
đính kèm có thể chứa virus hoặc phần mềm bí mật đánh cắp thông tin cá nhân.
C. Vì
việc mở tệp từ người lạ sẽ khiến em bị trừ tiền điện thoại ngay lập tức.
D. Vì các
tệp đó thường chỉ chứa những hình ảnh quảng cáo không đẹp mắt.
Câu 9:
Hành vi nào sau đây được coi là biểu hiện của việc bắt nạt qua mạng?
A. Gửi
lời chúc mừng sinh nhật cho một bạn cùng lớp trên mạng xã hội.
B. Hướng
dẫn bạn cách đăng ký tài khoản học tiếng Anh trực tuyến.
C. Đăng tải
thông tin sai sự thật hoặc hình ảnh chế giễu nhằm xúc phạm người khác.
D. Chia
sẻ một bài báo hay về bảo vệ môi trường vào nhóm học tập của lớp.
Câu 10:
Việc thường xuyên cập nhật phần mềm diệt virus có tác dụng quan trọng nhất là
gì?
A. Giúp máy
tính có thêm nhiều dung lượng trống để lưu trữ phim ảnh.
B. Làm
cho các biểu tượng ứng dụng trên màn hình trông đẹp mắt hơn.
C. Giúp máy
tính nhận diện và tiêu diệt được các loại virus mới nhất vừa xuất hiện.
D. Để máy
tính có thể tự động kết nối được với các mạng Wi-Fi ở xung quanh.
Câu 11:
Trong lúc truy cập mạng, em vô tình xem được một video có nội dung bạo lực
khiến em rất sợ hãi. Em nên thực hiện hành động nào?
A. Tiếp
tục xem video đó để rèn luyện sự dũng cảm của bản thân.
B. Thoát khỏi
trang web đó ngay lập tức và kể lại sự việc cho bố mẹ hoặc thầy cô.
C. Gửi
đường liên kết video đó cho bạn bè để cảnh báo các bạn cùng tránh.
D. Tìm
cách xóa sạch lịch sử truy cập để bố mẹ không biết là em đã xem video đó.
BÀI
10: SƠ ĐỒ TƯ DUY
Câu 1: Sơ đồ tư duy là
gì?
A. Là một văn bản trình
bày chi tiết các bước giải một bài toán.
B. Là một sơ đồ hướng
dẫn đường đi trong thực tế.
C. Là một
phương thức trình bày thông tin trực quan bằng cách sử dụng từ ngữ ngắn gọn,
hình ảnh, các đường nối để thể hiện các khái niệm và ý tưởng.
D. Là bản vẽ kiến trúc
của một ngôi nhà hoặc công trình xây dựng.
Câu 2: Các thành phần
chính của một sơ đồ tư duy bao gồm:
A. Bút, giấy, mực và
thước kẻ.
B. Từ ngữ
ngắn gọn, hình ảnh, đường nối và màu sắc.
C. Chuột, bàn phím và
màn hình máy tính.
D. Các đoạn văn dài và
các bảng số liệu chi tiết.
Câu 3: Ai là người đã
sáng tạo ra phương pháp sơ đồ tư duy?
A. Newton.
B. Bill Gates.
C. Tony
Buzan.
D. Albert Einstein.
Câu 4: Thông tin trong
sơ đồ tư duy thường được tổ chức thành:
A. Các cột và hàng như
trong bảng dữ liệu.
B. Các chương, mục và
tiểu mục theo thứ tự từ trên xuống dưới.
C. Chủ đề
chính ở trung tâm và các chủ đề nhánh phát triển xung quanh.
D. Một danh sách liệt
kê các đầu dòng liên tiếp nhau.
Câu 5: Chúng ta có thể
tạo sơ đồ tư duy bằng những cách nào?
A. Chỉ có thể vẽ thủ
công trên giấy bằng bút màu.
B. Chỉ có thể tạo bằng
các phần mềm chuyên dụng trên máy tính.
C. Có thể tạo
thủ công trên giấy hoặc sử dụng phần mềm máy tính.
D. Chỉ có thể tạo bằng
cách chụp ảnh các sự vật ngoài tự nhiên.
Câu 6: Thành phần nào
sau đây được coi là "trung tâm" của một sơ đồ tư duy?
A. Các từ khóa phụ.
B. Chủ đề
chính.
C. Các đường nối nhỏ.
D. Màu sắc trang trí.
Câu 7: Nhược điểm của
việc tạo sơ đồ tư duy theo cách thủ công (vẽ tay) là gì?
A. Hạn chế khả năng
sáng tạo của người vẽ.
B. Khó khăn
trong việc mở rộng, sửa chữa và chia sẻ nội dung cho nhiều người.
C. Đòi hỏi phải có các
thiết bị máy tính đắt tiền và hiện đại.
D. Không thể sử dụng
được hình ảnh và màu sắc.
Câu 8: Tại sao sơ đồ tư
duy được coi là công cụ giúp ghi nhớ tốt hơn và thúc đẩy sáng tạo?
A. Vì nó trình bày
thông tin dưới dạng các đoạn văn bản dài đầy đủ.
B. Vì nó tận
dụng tối đa khả năng ghi nhận hình ảnh và sự liên tưởng của bộ não qua màu sắc,
đường nét.
C. Vì nó buộc người
dùng phải học thuộc lòng các từ khóa.
D. Vì nó loại bỏ hoàn
toàn các hình ảnh gây mất tập trung.
Câu 9: Phát biểu nào
sau đây là SAI về việc tạo ra một sơ đồ tư duy tốt?
A. Nên dùng các đường
kẻ cong thay vì các đường thẳng khô cứng.
B. Thông tin nên được
bố trí đều quanh hình ảnh trung tâm.
C. Không nên
sử dụng màu sắc vì màu sắc sẽ làm người xem mất tập trung vào ý chính.
D. Các đường nối gần
hình ảnh trung tâm nên được vẽ đậm và dày hơn.
Câu 10: Ưu điểm của
việc tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính so với cách thủ công là:
A. Có thể thực hiện ở
bất cứ đâu mà không cần thiết bị hỗ trợ.
B. Sản phẩm tạo ra luôn
thể hiện được nét vẽ riêng biệt của mỗi người.
C. Dễ dàng
sắp xếp lại các ý, chỉnh sửa nội dung và chia sẻ nhanh chóng qua mạng
D. Giúp tiết kiệm chi
phí mua giấy và bút màu hơn.
Câu 11: Nếu em cần lập
kế hoạch cho một buổi dã ngoại của lớp gồm rất nhiều công việc như: địa điểm,
thời gian, đồ dùng cần mang, phân công nhân sự... Cách trình bày nào dưới đây
sẽ giúp em dễ dàng quan sát tổng thể và không bỏ sót ý?
A. Viết một bức thư dài
mô tả chuyến đi.
B. Lập một sơ
đồ tư duy với chủ đề chính là "Dã ngoại lớp 6A".
C. Ghi chép ngẫu nhiên
các ý kiến vào một tờ giấy nháp.
D. Chỉ truyền miệng cho
các bạn trong lớp.
BÀI
11: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
Câu 1: Việc đầu tiên
cần làm khi muốn thiết lập định dạng cho một đoạn văn bản là:
A. Vào thẻ Home, chọn
nhóm lệnh Paragraph.
B. Cần phải nhấn phím
bất kỳ.
C. Đưa con
trỏ soạn thảo vào vị trí bất kì trong đoạn văn bản đó.
D. Nhấn phím Enter.
Câu 2: Trong phần mềm
soạn thảo văn bản, lệnh Portrait dùng để:
A. Chọn hướng
trang đứng.
B. Chọn hướng trang
ngang.
C. Chọn lề trang.
D. Định dạng màu chữ.
Câu 3: Các phần văn bản
được phân cách nhau bởi dấu ngắt đoạn (phím Enter) được gọi là:
A. Dòng.
B. Trang.
C. Đoạn.
D. Câu.
Câu 4: Khổ giấy phổ
biến nhất được sử dụng trong soạn thảo văn bản tại Việt Nam là:
A. Khổ A3.
B. Khổ A4.
C. Khổ A2.
D. Khổ A1.
Câu 5: Để đặt hướng cho
trang văn bản, em vào thẻ Page Layout và chọn lệnh nào trong nhóm Page Setup?
A. Margins.
B. Orientation.
C. Size.
D. Columns.
Câu 6: Một trang văn
bản thông thường gồm có bao nhiêu lề?
A. 2 lề.
B. 3 lề.
C. 4 lề.
D. 5 lề.
Câu 7: Lệnh nào sau đây
dùng để điều chỉnh cỡ chữ trong phần mềm soạn thảo?
A. Font Color.
B. Font.
C. Font Size.
D. Bold.
Câu 8: Thao tác nào sau
đây KHÔNG phải là thao tác định dạng văn bản?
A. Thay đổi kiểu chữ
thành chữ nghiêng.
B. Chọn màu chữ cho
tiêu đề.
C. Thêm hình
ảnh minh họa vào văn bản.
D. Căn giữa đoạn văn
bản.
Câu 9: Tại sao chúng ta
nên xem văn bản trên màn hình ở chế độ xem trước khi in?
A. Để văn bản tự động
sửa lỗi chính tả.
B. Để tiết
kiệm giấy, mực in và kiểm tra lại các thiết lập định dạng đã hợp lí chưa.
C. Để máy tính có thể
in văn bản nhanh gấp đôi.
D. Để phần mềm tự động
căn lề lại cho đẹp hơn.
Câu 10: Khi em thực
hiện thiết lập lề cho một trang trong một văn bản gồm nhiều trang, thao tác này
sẽ có tác dụng như thế nào?
A. Chỉ tác động đến
trang đầu tiên của văn bản.
B. Chỉ tác động đến
trang có con trỏ soạn thảo đang đứng.
C. Sẽ tác
động đến tất cả các trang còn lại của văn bản đó.
D. Sẽ xóa bỏ toàn bộ
định dạng kí tự đã có trước đó.
Câu 11: Khoảng cách lề
của đoạn văn bản được tính từ vị trí nào?
A. Từ mép
trang giấy đến mép (trái hoặc phải) của đoạn văn bản.
B. Từ dòng đầu tiên đến
dòng cuối cùng của văn bản.
C. Từ lề trên trang
giấy đến tiêu đề của văn bản.
D. Từ mép trái trang
giấy đến mép phải trang giấy.
Câu 12: Phát biểu nào
sau đây là SAI về chức năng của phần mềm soạn thảo văn bản?
A. Có thể tạo và chỉnh
sửa nội dung văn bản một cách dễ dàng.
B. Cho phép lưu trữ và
in văn bản ra giấy.
C. Có thể
dùng để biên tập video và xử lý âm thanh chuyên nghiệp.
D. Hỗ trợ định dạng kí
tự, đoạn văn và trang văn bản.
Câu 13: Định dạng trang
văn bản khác với định dạng đoạn văn bản ở điểm nào?
A. Định dạng
trang tác động đến toàn bộ tệp văn bản, còn định dạng đoạn chỉ tác động đến
đoạn cụ thể.
B. Định dạng trang chỉ
làm thay đổi màu sắc chữ.
C. Định dạng đoạn có
thể làm thay đổi hướng trang giấy từ đứng sang ngang.
D. Định dạng trang chỉ
bao gồm việc căn thẳng lề trái hoặc lề phải.
Câu 14: Để thay đổi
hướng trang giấy từ đứng sang nằm ngang cho cuốn sổ lưu niệm, em thực hiện các
bước:
A. Chọn Home ->
Orientation -> Landscape.
B. Chọn Page
Layout -> Orientation -> Landscape.
C. Chọn Page Layout
-> Margins -> Normal.
D. Chọn Insert ->
Page Break.
Câu 15: Bạn Minh đang
trình bày một bài thơ lục bát. Bạn muốn tiêu đề của bài thơ nằm ở giữa, các
dòng thơ được căn đều sang hai bên so với lề trang. Minh nên sử dụng tổ hợp
lệnh căn lề nào dưới đây?
A. Căn thẳng lề phải
cho tiêu đề và căn giữa cho các dòng thơ.
B. Căn giữa
cho tiêu đề và căn thẳng hai bên cho các dòng thơ.
C. Căn thẳng lề trái
cho cả bài thơ.
D. Căn thẳng lề phải
cho cả bài thơ.
Câu 16: Nếu em cần in một
văn bản để đóng thành tập (như đóng gáy sách), em nên thiết lập định dạng lề
như thế nào để phần nội dung không bị che khuất khi đóng gáy?
A. Đặt tất cả các lề
bằng 0.
B. Đặt lề
trái rộng hơn các lề còn lại.
C. Đặt lề phải rộng hơn
lề trái.
D. Chọn hướng trang nằm
ngang (Landscape).
Câu 17: Bạn Hoa muốn
thiết kế một tấm thiệp chúc mừng sinh nhật có chiều ngang rộng hơn chiều đứng.
Để thực hiện ý định này, Hoa cần vào thẻ Page Layout và chọn lệnh nào sau đây?
A. Chọn Margins, sau đó
chọn Narrow.
B. Chọn Orientation,
sau đó chọn Portrait.
C. Chọn
Orientation, sau đó chọn Landscape.
D. Chọn Size, sau đó
chọn khổ A4.
Câu 18: Khi soạn thảo
văn bản "Nội quy lớp học", bạn Tùng muốn các dòng chữ trong văn bản
giãn cách nhau rộng hơn một chút để các bạn dễ đọc từ xa. Tùng nên sử dụng lệnh
nào trong nhóm Paragraph?
A. Align Left (Căn
thẳng lề trái).
B. Line and
Paragraph Spacing (Khoảng cách dòng và đoạn).
C. Bullets (Kí hiệu đầu
dòng).
D. Center (Căn giữa).
Câu 19: Em đang soạn
thảo một bài văn dài 2 trang. Sau khi thực hiện thiết lập lề trái trang giấy là
3cm tại trang thứ nhất, em nhận thấy lề trái của trang thứ hai cũng tự động
thay đổi thành 3cm. Phát biểu nào sau đây giải thích đúng về hiện tượng này?
A. Do phần mềm soạn
thảo văn bản đang bị lỗi hiển thị.
B. Do định
dạng trang có tác dụng đến toàn bộ các trang trong cùng một tệp văn bản.
C. Do em đã vô tình
nhấn phím Enter quá nhiều lần.
D. Do lề trang chỉ có
thể được thiết lập một lần duy nhất cho trang đầu tiên.
Câu 20: Bạn Lan soạn
thảo một bức thư gửi bạn. Sau khi căn chỉnh, Lan thấy chỉ còn duy nhất một dòng
cuối cùng bị nhảy sang trang thứ hai. Để đưa dòng này về lại trang thứ nhất mà
không được xóa chữ hay giảm cỡ chữ, Lan nên thực hiện thao tác nào là hợp lý
nhất?
A. Thay đổi hướng trang
giấy từ đứng (Portrait) sang nằm ngang (Landscape).
B. Thu hẹp
khoảng cách lề trang (Margins) hoặc giảm khoảng cách giữa các dòng (Line
Spacing).
C. Thay đổi khổ giấy từ
A4 sang khổ A5.
D. Sử dụng lệnh Căn thẳng
hai bên (Justify) cho toàn bộ bức thư.
